Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST ngày 19/01/2021 của TAND huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST ngày 19/01/2021 của TAND huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Nga Sơn (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 01/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/01/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, do anh T bị nghiện ma túy dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng. Chị N làm đơn xin ly hôn anh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN
TỈNH THANH HOÁ
Bản án số: 01/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 19-01-2021
V/v: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên t: Ông Mai Nam Tiến.
Các Hi thm nhân dân: Ông Trần Văn Hà, bà Mai Th Bình.
- Thư ký phiên toà: Nguyễn Th Nga - Thư ký Tòa án nhân dân huyn
Nga Sơn, tnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2021 ti tr s Toà án nhân dân huyn Nga Sơn,
tnh Thanh Hóa xét x sơ thm công khai v án th s 205/2020/TLST-
HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 v vic: Ly n, tranh chấp về nuôi con
theo Quyết định đưa v án ra xét x s 70/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 08
tháng 12 năm 2020 gia các đương s:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Th N, sinh năm 1983; địa ch: Thôn 1, xã P (xã
N cũ), huyện N, tỉnh Thanh Hóa; có mt.
- B đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982; địa ch: Thôn 1, xã P (xã N
cũ), huyn N, tnh Thanh Hóa; vắng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ti đơn khi kin đề ngày 29 tháng 9 năm 2020 và trong quá trình xét x,
nguyên đơn Phạm Th N trình bày:
V hôn nhân: Chị anh Nguyễn Văn T kết hôn với nhau trên cơ s t
nguyện, đăng ký kếtn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã N (nay là xã P), huyện
N, tnh Thanh Hóa, theo giấy chứng nhận kết hôn số 24, ngày 15/12/2003. Sau
khi kết hôn, vchồng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh T nghiện ma túy, ch đã khuyên bảo
nhiều lần nhưng anh T vẫn không t b được. Năm 2017 ch đã làm đơn xin ly
hôn anh T nhưng sau đó đã rút đơn để cho anh T cơ hội sửa chữa, nhưng anh
T vẫn không thay đổi. Nay ch xét thấy tình cảm v chồng không còn, không th
2
chung sống với nhau được nữa, n đề ngh Tòa án gii quyết cho chị đưc ly
n anh T.
V con chung: V chng hai con chung Nguyễn Đình T1 sinh ngày
08/5/2007 Nguyễn Đình P sinh ngày 27/02/2012. Ch đề ngh được trực tiếp
nuôi c hai con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
V tài sn: Ch N không yêu cu Tòa án gii quyết.
Tại bản t khai ngày 06/10/2020 trong quá trình hòa giải, b đơn
Nguyễn Văn T trình bày:
V hôn nhân: V chồng anh kết hôn vào năm 2003 trên cơ s t nguyện,
đăng ký kết hôn tại UBND N (nay P), huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Quá
trình v chồng chung sống đến giữa năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
nhân mâu thuẫn do tính tình v chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống.
Nay ch N làm đơn xin ly hôn, anh xét thấy tình cảm v chồng không còn nên
đồng ý ly hôn với ch N.
V con: V chồng hai con chung như ch N trình bày. Nếu ly hôn anh
đề ngh được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đình P, còn ch N trực tiếp nuôi
cháu Nguyễn Đình T1, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do anh T vắng mặt tại phiên tòa lần th nhấtn Hội đồng xét x
(HĐXX) đã ra quyết định hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa hôm nay, anh T vẫn
vắng mặt không vì do bất kh kháng hoặc tr ngại khách quan, nên HĐXX
quyết định xét xử vắng mặt anh T.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát: Về việc tuân theo pháp luật của
Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi
thụ đến trước thời điểm XX nghị án đã tuân theo đúng quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự (BLTTDS); việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đã
thực hiện quyền nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật, còn b đơn
chấp hành chưa đầy đủ quyền và nghĩa v t tụng của mình, Tòa án xét xử vắng
mặt bị đơn là phù hợp với quy định của pháp luật. Về giải quyết vụ án: Đề ngh
HĐXX chấp nhận đơn khởi kiện của ch Phạm Th N, cho ch N được ly hôn anh
Nguyễn Văn T; về con giao c hai cháu Nguyễn Đình T1 Nguyễn Đình P cho
ch N trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung; ván
phí chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V t tng dân s: Chị Phạm Th N đơn đề ngh a án nhân n
huyn Nga Sơn, tnh Thanh Hóa gii quyết vic ly hôn gia chị anh Nguyễn
3
Văn T. Theo quy định ti đim a khon 1 Điu 35, đim a khon 1 Điu 39 ca
BLTTDS thì v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn Nga
Sơn, tnh Thanh Hóa. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, anh Nguyễn Văn T
vắng mặt tại phiên tòa nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của BLTTDS,
Tòa án xét xử vắng mặt đối với anh.
[2] V hôn nhân: Chị Phạm Th N và anh Nguyễn Văn T kết hôn vi nhau
trên cơ s t nguyn, đăng kết hôn hôn nhân hp pháp. Sau khi kết n
v chng chung sng hòa thuận, hnh phúc được khoảng mười năm thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo ch N trình bàydo anh T nghiện ma
túy, còn theo anh T trình bày do tính tình v chồng không hòa hợp, bất đồng
quan điểm sống. Năm 2017, ch N đã làm đơn xin ly hôn anh T, nhưng sau đó đã
rút đơn để v chồng đoàn t, nhưng tình cảm v chồng vẫn không hàn gắn được.
Quá trình giải quyết v án, anh T cũng xét thấy nh cảm v chồng không còn,
ch N làm đơn ly hôn, anh T cũng nhất trí ly hôn. Tại phiên tòa hôm nay, anh T
vắng mặt, HĐXX xét thấy mâu thuẫn giữa v chồng đã trầm trọng, tình cảm v
chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó HĐXX chấp
nhận đơn khởi kiện của chị N, cho chị N được ly hôn anh T là phù hợp với quy
định của pháp luật.
[3] Về con chung: Vợ chồng hai con chung Nguyễn Đình T1 sinh
ngày 08/5/2007 Nguyễn Đình P sinh ngày 27/02/2012. Ch N đề ngh được
trực tiếp nuôi c hai con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng, còn anh T đ ngh
mỗi người nuôi một con, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Quá trình thu
thập chứng c, xác minh tại địa phương thì thấy hiện nay anh T b nghiện ma
túy, không công việc ổn định, nguyện vọng của c hai cháu T1 P đều
muốn được với m, do đó HĐXX xét thấy cần giao c hai cháu cho ch N trực
tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ch N không
yêu cầuphù hợp với quy định của pháp luật.
[4] V tài sn: Hai n đương s đều không yêu cu a án gii quyết,
nên min xét.
[5] V án phí: Chị Phạm Th N phi chu án phí DSST v vic ly hôn theo
quy định của pháp luật.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân
gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 4 Điều 147, Điều
271 khoản 1 Điều 273 BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5
4
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí tòa án:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của ch Phạm Th N, cho ch N
được ly hôn anh Nguyễn Văn T.
2. Về con: Giao hai cháu Nguyễn Đình T1 sinh ngày 08/5/2007 cháu
Nguyễn Đình P sinh ngày 27/02/2012 cho ch Phạm Th N trực tiếp nuôi dưỡng,
anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ch N không u
cầu. Anh T quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản
trở.
3. Về án phí: Chị Phạm Th N phải chịu án phí DSST vviệc ly hôn
300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
DSST đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí toà án số AA/2019/0010868 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Nga Sơn, chị N đã nộp đủ án phí DSST.
V quyn kháng cáo: Chị Phạm Th N quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Nguyễn Văn T quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Nga Sơn;
- UBND xã P, huyện N,
tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Mai Nam Tiến
Tải về
Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất