Quyết định số Số/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/12/2022 của TAND huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số Số/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định Số/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số Số/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/12/2022 của TAND huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Khoái Châu (TAND tỉnh Hưng Yên) |
| Số hiệu: | Số/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Số 246/2022/QĐST-HNGĐ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Đăng S |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN
---------------------
Số: 246/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------
Khoái Châu, ngày 21 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 352/2022/TLST – HNGĐ,
ngày 21/11/2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1992.
Nơi đăng ký HKTT: Thôn V, Thị trấn k, huyện k, tỉnh Hưng Yên; nơi ở hiện
tại: Thôn Tr, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng S, sinh năm 1992.
Nơi đăng ký HKTT, nơi ở hiện tại: Thôn V, Thị trấn K, huyện K, tỉnh Hưng
Yên.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Hà A, sinh ngày
16/10/2011.
Người giám hộ cho Cháu A là chị H và anh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 - Luật
hôn nhân và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự
2015; Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13
tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022 là
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đỗ Thị H và bị
đơn anh Nguyễn Đăng S.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Đỗ Thị H và bị đơn anh Nguyễn
Đăng S đều nhất trí thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hà A, sinh ngày 16/10/2011 cho chị H
nuôi, kể từ ngày 21/12/2022.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết.
Sau khi ly hôn anh S có quyền xin thay đổi quyền nuôi con; quyền đi lại thăm
và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03 và công sức
đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Không đặt ra xem xét giải quyết.
* Về án phí: Chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Đăng S thống nhất thỏa thuận để
chị Đỗ Thị H nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ
thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị H
đã nộp theo biên lai thu số 0008031, ngày 21/11/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân
sự huyện Khoái Châu, chị H còn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hưng Yên;
- VKSND cùng cấp;
- UBND xã Đ;
- UBND Thị trấn K;
- Các đương sự;
- Chi cục THADS huyện KC;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Phạm Thế P
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm