Quyết định số 979/2018/QĐHNGĐ-ST ngày 20/07/2018 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 979/2018/QĐHNGĐ-ST

Tên Quyết định: Quyết định số 979/2018/QĐHNGĐ-ST ngày 20/07/2018 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Gò Vấp (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 979/2018/QĐHNGĐ-ST
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/07/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Phạm Đăng K và chị Nguyễn Thị Ngọc M thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 979/2018/QĐHNGĐ-ST Gò Vấp, ngày 20 tháng 7 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ việc dân sự thụ số: 768/2018/TLST- HNGĐ ngày 01
tháng 6 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu : Anh Phạm Đăng K, sinh năm 1983; địa chỉ trú:
Thôn M, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
chị Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1983; địa chỉ trú: Đường L,
Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điu 85 của Luật hôn
nhân và gia đình;
n c vào biên bản a giải đn t không thành ngày 12 tháng 7
năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản hòa gii đoàn t không thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hoà giải đoàn
tụ không thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận sự thuận nh ly hôn giữa: Anh Phạm Đăng K chị
Nguyễn Thị Ngọc M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đăng K chị Nguyễn Thị Ngọc M thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 185, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân
dân phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/9/2006 hết hiệu
lực pháp luật).
V con chung: Giao con chung tên Phạm Nguyễn Gia Kh, sinh ngày
02/9/2007 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục, anh K nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con 3.600.000 (Ba triệu sáu trăm ngàn) đồng/tháng, bắt đầu thực
hiện việc cấp dưỡng kể từ tháng 07/2018 cho đến khi cháu Kh đến tuổi trưởng
thành.
2
Anh K quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Trường hợp anh K lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu
đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị M quyền yêu
cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh K.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi
người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày chị M đơn thi hành án, nếu anh K chưa trả số tiền nêu trên
thì hàng tháng anh K còn phải trả lãi đối với stiền chậm trả tương ứng với thời
gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
V tài sản chung, n chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết trong vụ việc này.
Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng anh Phạm Đăng
K và chị Nguyễn Thị Ngọc M phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp
theo biên lai thu số AA/2017/0029356 ngày 01/6/2018 của Chi cục thi hành án
dân sự quận Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh K chị M đã nộp đủ lệ
phí.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự; THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân quận G; (đã ký)
- Ủy ban nhân dân phường M, quận G;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Trần Thúy Duyên
Tải về
Quyết định số 979/2018/QĐHNGĐ-ST Quyết định số 979/2018/QĐHNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất