Quyết định số 849/2018/QĐST-HNGĐ ngày 09/08/2018 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 849/2018/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 849/2018/QĐST-HNGĐ ngày 09/08/2018 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thủ Đức (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 849/2018/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/08/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Cao Thị C/Trịnh Văn N thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: 849/2018/QĐST-HNGĐ
Thủ Đức, ngày 09 tháng 8 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 698/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6
năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:Cao Thị Mai T, sinh năm: 1970.
Địa chỉ: Đường H, Khu phố D, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Người yêu cầu: Ông Trịnh Văn N, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: Ấp C, Phường B, thị xã Vĩ, tỉnh Sóc Trăng.
n cĐiu 212 Điu 213, Điều 397 Bộ lut T tụng dân s m 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110
Điều 116 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận stự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 01
tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Vic thun tình ly n thỏa thun của c đương sự đưc ghi trong biên
bn ghi nhận s tự nguyn ly n hòa gii thành ny 01 tng 8 m 2018
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của lut, kng trái đo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, ktừ ngày lập biên bản ghi nhận st
nguyện ly hôn hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về s
thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Cao Th Mai T, sinh m 1970 và ông Trnh Văn N, sinh năm 1966.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
2.1/ Về con chung: Bà T ông N thống nhất giao con chung tên Trịnh Thị
Hồng G (nữ), sinh ngày 17/7/2002 cho Cao Thị Mai T trực tiếp nuôi dưỡng.
Ghi nhận sự tự nguyện của Cao Thị Mai T không yêu cầu ông Trịnh Văn N
thực hiện nga vụ cấp ỡng nuôi con. Đối với con chung Trịnh ThHồng Thủy
(nữ), sinh ngày 13/4/1991 đã tởng thành.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền,
nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi
con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông
nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền
yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức
được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014
quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi
con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
2.2/ Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2.3/ Lệ phí: Cao Thị Mai T ông Trịnh Văn N phải chịu lệ phí ly hôn
thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng tiền tạm ứng lệ phí T ông N đã nộp theo biên lai thu số 0022084
ngày 28/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố H
Chí Minh. Bà T ông N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm
2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND Q.Thủ Đức;
- UBND xã Vĩnh Châu, H. Vĩnh Châu,
Tỉnh Hậu Giang;
- Lưu: hồ sơ.
Trần Thị Thanh
Tải về
Quyết định số 849/2018/QĐST-HNGĐ Quyết định số 849/2018/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất