Quyết định số 76/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 76/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 76/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 76/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phan Thị Thùy Th - Nguyễn Mạnh H - Ly hôn, nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 94/2026/TLST-DS ngày
24 tháng 3 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thùy T, sinh năm 1999, nơi trú: khu phố
A, phường N, tỉnh Quảng Trị;
Người bảo về quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Nguyễn Thị
Thu H Luật sư, Văn phòng L1 thuộc Đoàn Luật sư Q.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H1, sinh năm 1996; nơi thường trú: thôn T, xã
Ứ, Thành phố Hà Nội. Nơi tạm trú: Số B đường C, phường N, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly n hoà giải thành ngày
15 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Thùy T anh
Nguyễn Mạnh H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thị Thùy T anh Nguyễn Mạnh H1
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2020 do UBND Đ, huyện
Ứ, thành phố Hà Nội ngày 11/12/2020 hết hiệu lực).
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Mạnh L, sinh ngày 31/12/2021 cho ch
Phan Thị Thùy T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Anh
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
Số: 76/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị, ngày 23 tháng 4 năm 2026
Nguyễn Mạnh H1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 4
năm 2026 cho đến khi cháu L đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền nay.
- Về tài sản chung: chị Phan Thị Thùy T anh Nguyễn Mạnh H1 không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Phan Thị Thùy T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn
nhân gia đình thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001124 ngày 23/3/2026
của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Hoàn trcho chị Phan ThThùy T số
tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Nguyễn Mạnh H1 thỏa
thuận chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn
phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ng với số tiền chậm thi hành án tại thời
điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa
thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại
khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án n
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 của
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Khu vực 5-QT;
- TAND tỉnh Q. Trị;
- Phòng thi hành án KV 5-QT;
- UBND xã Ứng Hòa, tp Hà Nội.
- Lưu: Hồ sơ vụ án; tập án
THẨM PHÁN
Hồ Thị Xuân Hưng
Tải về
Quyết định số 76/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 76/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 76/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 76/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất