Quyết định số 75/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/07/2024 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 75/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 75/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 75/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 75/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/07/2024 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Văn Giang (TAND tỉnh Hưng Yên) |
Số hiệu: | 75/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 23/07/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Từ tháng 9/2023 đến nay, vợ chồng sống ly thân, không còn quan tâm gì đến nhau. Nay anh T và chị V cảm thấy không còn tình cảm với nhau nên không muốn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 75/2024/QĐST-HNGĐ
Văn Giang, ngày 23 tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2024/TLST - HNGĐ
ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Vũ Thành T, SN 1993
Chị Vũ Hồng V, SN 1998
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: (Con chung của anh T và chị V)
Cháu Vũ Đức T1, sinh ngày 16/11/2016
Cháu Vũ Đức L, sinh ngày 20/10/2019
Cùng HKTT: thôn PT, xã MS, huyện VG, tỉnh HY.
Người đại diện hợp pháp của cháu T1 và cháu L là bố đẻ các cháu: Anh
Vũ Thành T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Thành T và chị Vũ Hồng V tự nguyện
kết hôn, đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã Mễ Sở, huyện Văn Giang, tỉnh
Hưng Yên ngày 16/9/2016, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống đến
năm 2020 vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng, không hạnh phúc. Từ
tháng 9/2023 đến nay, vợ chồng sống ly thân, không còn quan tâm gì đến nhau.
Nay anh T và chị V cảm thấy không còn tình cảm với nhau nên không muốn
đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
2
Xét thấy mâu thuẫn giữa anh T và chị V đã trầm trọng, vợ chồng ly thân và
không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với nhau
không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn
nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Yêu cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia
đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh T và chị V.
[2] Về con chung: Anh T và chị V cùng xác nhận vợ chồng có 02 con
chung là cháu Vũ Đức T1 sinh ngày 16/11/2016 và cháu Vũ Đức L sinh ngày
20/10/2019. Ly hôn, anh T và chị V thỏa thuận thống nhất: Anh T được quyền
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Đức T1 và cháu Vũ Đức L đến
khi các cháu đủ 18 tuổi; Chị V phải cấp dưỡng nuôi cháu T1 và cháu L cho anh
T, mức cấp dưỡng 1.000.000đ/ tháng/ 1 cháu (Một triệu đồng một tháng đối với 1
cháu), thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 8/2024 đến khi cháu T1, cháu L đủ 18
tuổi. Sau ly hôn, chị V được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai
được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền
thăm nom con của người đó.
Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung của anh T và chị
V là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên, phù hợp với
nguyện vọng của con chung và quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia
đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.
[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Anh T và chị V
thỏa thuận thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh T và chị V thỏa thuận thống nhất để anh T nộp toàn bộ
lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật nên sẽ chấp nhận sự
thỏa thuận này của anh chị.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Thành T và chị Vũ Hồng V đều thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị V cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung
là cháu Vũ Đức T1, sinh ngày 16/11/2016 và cháu Vũ Đức L, sinh ngày
20/10/2019.
Anh T và chị V thỏa thuận thống nhất: Anh T được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Đức T1 và cháu Vũ Đức L đến khi các cháu
đủ 18 tuổi; Chị V phải cấp dưỡng nuôi cháu T1 và cháu L cho anh T, mức cấp
dưỡng 1.000.000đ/ tháng/ 1 cháu (Một triệu đồng một tháng đối với 1 cháu), thời
hạn cấp dưỡng tính từ tháng 8/2024 đến khi cháu T1, cháu L đủ 18 tuổi.

3
Kể từ ngày anh Vũ Thành T có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp
dưỡng nuôi con chung, nếu chị Vũ Hồng V không thi hành đúng nghĩa vụ cấp
dưỡng theo quyết định này thì phải chịu lãi theo quy định tại Điều 468 của Bộ
luật dân sự đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành
án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Sau ly hôn, chị V được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai
được cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom
con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Anh T và chị V
thỏa thuận thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh T và chị V thống nhất: Anh T nộp 300.000đồng lệ phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo
biên lai thu số 0002914 ngày 08/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Anh T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
BÙI VŨ THU GIANG
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm