Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 73/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 73/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị Th yêu cầu xác định ông H là cha đẻ của cháu H1, bị đơn ông N thừa nhận
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 73/2026/QĐST - DS
Quảng Trị, ngày 17 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026 về việc các
đương sthỏa thuận được với nhau vviệc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia
đình thụ lý số: 80/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sđược ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Thị T, sinh năm: 1973; nơi trú: Khu phố A, phường
N, tỉnh Quang Trị;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức N, sinh m: 1969; nơi trú: Khu phố L,
phường N, tỉnh Quảng Trị;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Ngọc H, sinh năm: 1974;
nơi trú: Khu phố L, phường N, tỉnh Quảng Trị; đại diện theo ủy quyền của ông
Phạm Ngọc H: Thị Lâm P Công ty L; địa chỉ: 1 T, phường N, tỉnh Quảng
Trị theo văn bản ủy quyền ngày 09/4/2026).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phạm Ngọc H là cha đẻ của cháu Nguyễn Thúy H1, sinh ngày
25/02/2011 theo Giấy khai sinh số 28, quyển số 01 của UBND phường Đ, thành
phố Đ, tỉnh Quảng Trị (nay là phường N, tỉnh Quảng Trị) cấp ngày 28/3/2011.
Quyết định này thay thế một phần về con chung đối với cháu Nguyễn Thúy
H1 của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
số: 84/2014/QĐST – HNGĐ ngày 29/7/2014 của Tòa án nhân dân thành phố Đông
Hà, tỉnh Quảng Trị (nay là Tòa án nhân dân khu vực 5 – Quảng Trị).
- Thị T thỏa thuận bồi thường cho ông Nguyễn Đức N số tiền:
20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Thị T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí là: 500.000đồng đối
với yêu cầu bồi thường thiệt hại và 150.000 đồng án phí không có giá ngạch.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 5;
- Phòng THADS KV5, tỉnh Quảng Trị;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Văn Quý
Tải về
Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất