Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 73/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An |
| Số hiệu: | 73/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - NGHỆ AN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 73/2026/QĐST-HNGĐ
Nghệ An, ngày 21 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2026/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng
01 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Công Q, sinh năm 1990.
Bị đơn: Chị Phạm Thị C, sinh năm 1992.
Đều cư trú: Xóm A, xã N, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 - Luật Hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
13 tháng 4 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trương Công Q, sinh năm 1990.
Chị Phạm Thị C, sinh năm 1992.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Công Q và chị Phạm Thị C thỏa
thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về nuôi con chung: Giao cho chị Phạm Thị C trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục con chung của anh Q, chị C là Trương Thanh T, sinh ngày
12/4/2014, đến lúc con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Thị C chưa yêu cầu anh Trương
Công Q thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét.
2
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng
các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong
việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo
quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
* Về chia tài sản: Anh Trương Công Q và chị Phạm Thị C tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Trương Công Q thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí LHST (đã nộp đủ tại Thi hành án dân sự tỉnh N),
hoàn trả lại cho anh Trương Công Q số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi
nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000686 ngày 27 tháng
01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 8-Nghệ An;
- UBND Nghĩa Khánh, tỉnh Nghệ An
(để ghi vào sổ hộ tịch);
- THADS tỉnh Nghệ An;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Lê Văn Diên
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm