Quyết định số 72/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/03/2025 của TAND huyện Mê Linh, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 72/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 72/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/03/2025 của TAND huyện Mê Linh, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mê Linh (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 72/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/03/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Y N yêu cầu thuận tình ly hôn với anh Vũ Thành T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 72/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mê Linh, ngày 19 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH
- Căn co Điều 396, Điều 397 của Bộ luật Tố tụngn sự;
- Căn cĐiều 55, Điều 81, Điu 82, Điu 83 Luật n nhân gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ pToà án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc hôn nhân gia đình th s 69/2025/TLST-
HNGĐ ngày 07/03/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những
người yêu cầu:
1. Chị Nguyễn Thị Y N, sinh năm 1994; Nơi trú: Thôn P, Q, huyện Q1,
tỉnh Thái Bình; Căn cước công dân số 0341940xxxxx do Cục Cảnh sát Quản hành
chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/9/2021.
2. Anh Thành T, sinh năm 1985; Nơi trú: Tổ dân phố số III, thị trấn
Q2, huyện M, thành phố Nội; Căn cước công dân số 0010850xxxxx do Cục Cảnh
sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/8/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Nguyễn Thị Y N và anh Thành T kết hôn trên sở tự nguyện,
đăng ký kết hôn ngày 27/11/2018 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Q2, huyện M, thành
phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp.
[2] Ch N và anh T đơn yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của
anh chị. Toà án đã hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, lập Biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 11/03/2025.
[3] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn sthoả thuận của đương sự ngày 11/03/2025
hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành, lập Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn sự thoả thuận của đương sự, không đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Y N anh Thành T thuận tình
ly hôn.
- Vcon chung: Chị N anh T xác nhận vợ chồng hai con chung
An N1, sinh ngày 12/10/2018 Ánh D, sinh ngày 05/7/2021. Ghi nhận sự t
nguyện của hai đương sự là khi ly hôn chị Nguyễn Thị Y N được trực tiếp nuôi cháu
An N1 anh Thành T được trực tiếp nuôi cháu Ánh D cho đến khi
sự thay đổi khác hoặc con chung đủ 18 tuổi.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung
cho nhau cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định
của pháp luật.
Chị N, anh T quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai
được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai đương sự xin tthỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Vnợ chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không nai, không cho ai
vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận stự nguyện của chị Nguyễn Thị Y N chịu tn
bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000
đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 005xxxx ngày 07/3/2025 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, chị N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Mê Linh;
- Chi cục THADS huyện Mê Linh;
- UBND thị trấn Q2;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Trần Việt Hùng
Tải về
Quyết định số 72/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 72/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 72/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 72/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất