Quyết định số 56/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17/06/2020 của TAND huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 56/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 56/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 56/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17/06/2020 của TAND huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tiên Lữ (TAND tỉnh Hưng Yên) |
| Số hiệu: | 56/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 17/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Đào Thị Lan H xin ly hôn anh Trần Văn T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH HƢNG YÊN
Số: 56/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
T, ngày 17 tháng 6 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5
năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị Lan H, sinh năm 1991
HKTT: Thôn Đ, xã C, huyện T, tỉnh Hưng Yên
Địa chỉ: Số nhà 39, ngách 33, đường V, phường V, quận Đ, thành phố H
Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1983
HKTT: Thôn Đ, xã C, huyện T, tỉnh Hưng Yên
Địa chỉ : Ngã tư, Thị trấn N, huyện V, tỉnh Hưng Yên
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Trần Thị Thảo M, sinh ngày 23/8/2010, cháu Trần Bảo N, sinh ngày
05/12/2015 là con của chị H, anh T
Người đại diện hợp pháp cho hai cháu Thảo M và Bảo N: Chị H là mẹ đẻ
Địa chỉ: Số nhà 39, ngách 33, đường V, phường V, quận Đ, thành phố H
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09
tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Lan H và anh Trần Văn
T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Lan H và anh Trần Văn T thuận tình ly
hôn.
- Về nuôi con chung: Anh chị có hai con chung là các cháu Trần Thị Thảo
M, sinh ngày 23/8/2010 và Trần Bảo N, sinh ngày 05/12/2015. Anh T, chị H thống
nhất thỏa thuận chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục hai
cháu Thảo M và Bảo N kể từ tháng 06/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, các thành viên
trong gia đình chị H không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, nợ, ruộng cấy: Các đương sự không yêu cầu
Toà án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Đào Thị Lan H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000
đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã
nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000590 ngày 15/5/2020 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện T. Hoàn trả chị H số tiền 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện T;
- Chi cục THADS huyện T;
- UBND xã C)
- Phòng KTNV Tòa án tỉnh
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Minh Ngọc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm