Quyết định số 548/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/12/2022 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 548/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 548/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 548/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/12/2022 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thái Nguyên (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 548/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị N và anh Nguyễn Hồng Q |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 548/2022/QĐST-HNGĐ Thái Nguyên, ngày 21 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 594/2022/TLST-HNGĐ
ngµy 26tháng 10 năm 2022 về ly hôn giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nông Thị N, sinh năm 1988
Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1988
Địa chỉ: Xóm T, phường B, thành phố N, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 13 tháng 12 năm 2022
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12
năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không
trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị N và anh Nguyễn
Hồng Q
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân:Chị Nông Thị N và anh Nguyễn Hồng Q thuận
tình ly hôn.
+ Về con chung: Chị N và anh Q có 01 con chung là Nguyễn Thị Hoài
A, sinh ngày 01/8/2016, bị mắc bệnh rối loạn NST21, hội chứng bệnh Down,
khuyết tật trí tuệ. Các đương sự thống nhất: Chị N trực tiếp nuôi con chung
Nguyễn Thị Hoài A, anh Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng
2.000.000đ(hai triệu đồng) kể từ tháng 12 năm 2022 cho đến khi có sự thay
đổi khác. Trường hợp anh Q chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, chị N và
anh Q tự thỏa thuận về việc tính lãi suất. Anh Q có quyền và nghĩa vụ thăm
nom con chung, không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, chị N có đơn yêu cầu
thi hành, nếu anh Q chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm
thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành. Mức lãi suất do các đương sự
thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền chậm thi
hành. Trường hợp không thỏa thuận được thì lãi suất được xác định bằng 50%
của mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự.
+ Về tài sản chung , nợ chung: Các đương sự xác định không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị N tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn
đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sung quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền
300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000240 ngày 26 /10/2022
của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 của Luật
Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Nơi nhận THẨM PHÁN
-VKSNDTPTN; (ĐÃ KÝ)
- VKSND tỉnh;
- TAND tỉnh;
-Các đương sự;
- UBND P. B, TPTN;
- Lưu hồ sơ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm