Quyết định số 54/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 54/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 54/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 54/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 – QUẢNG TRỊ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 54/2026/QĐST-HNGĐ Quảng Trị, ngày 23 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thẩm thsố 87/2026/TLST-
HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2026 về việc “Ly n, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 01/9/2001; CCCD số:
044301002246;
Địa chỉ: Tổ dân phố L, xã L, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh u Minh Đ, sinh ngày 09/6/1996; CCCD số: 044096001818;
Địa chỉ: Tổ dân phố B M, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào c điều 55, 81, 82, 83, 107 110 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hgiải thành ngày 13
tháng 3 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lưu Minh
Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị H anh Lưu Minh Đ cùng khai
vợ chồng 01 con chung, cháu Lưu Minh K, sinh ngày 14/11/2023. Sau khi ly
hôn chị H anh Đ thống nhất thoả thuận giao con chung là cháu K cho chH trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, hàng tháng anh Đ trách nhiệm đóng góp tiền cấp
dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 4/2026
cho đến khi cháu K thành niên (đủ 18 tuổi).
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung trong
việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Trong trường hợp
quyền lợi của con, các bên quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi
dưỡng, cấp dưỡng đối với con chung.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh u Minh
Đ1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị H anh Lưu Minh Đ mỗi người phi
chịu 75.000 đồng án phí ly hôn thẩm. Anh Lưu Minh Đ phải chịu 150.000 đồng
án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thống nhất thoả thuận: Chị Huyền
chịu toàn bộ án phí ly hôn thẩm án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ,
nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án
phí chị đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/26E/0000829
ngày 03/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân s
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 Điều 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND khu vực 1;
- Phòng THADS khu vực 1;
- UBND phường Đồng Sơn; (Đã ký)
- Công an phường Đồng Sơn;
- Lưu vp;
Phan Thị Mỹ Trang
Tải về
Quyết định số 54/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 54/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 54/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 54/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất