Quyết định số 52/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 52/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 52/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 52/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 52/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 52/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 15/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP
Số: 52/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đồng Tháp, ngày 15 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2026/TLST-HNGĐ ngày 07
tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị C, sinh ngày 12/10/1989.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Trương Văn C1, sinh ngày 01/01/1987.
Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
07 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị C và anh Trương Văn C1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị C và anh Trương Văn C1 tự nguyện
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Trương Thị Mỹ N, sinh ngày
01/11/2012 cho chị Trần Thị C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục (hiện cháu N đang sống chung với chị C và có nguyện vọng được sống
chung với chị C).
2
Anh Trương Văn C1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở. Chị Trần Thị C cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh
Trương Văn C1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh
Trương Văn C1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu
đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Trần Thị C có
quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Trương Văn C1.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị C không yêu cầu cấp dưỡng,
anh Trương Văn C1 không tự nguyện cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị C và anh Trương Văn C1
đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Trần
Thị C và anh Trương Văn C1 mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Chị
Trần Thị C đồng ý tự nguyện chịu thay anh Trương Văn C1 số tiền án phí nêu
trên và được anh Trương Văn C1 đồng ý nên anh Trương Văn C1 không còn
phải chịu án phí. Vậy tổng cộng chị Trần Thị C đồng ý chịu 150.000 đồng án
phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005013 ngày 07/04/2026 của Thi hành
án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Trần Thị C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch
là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
- VKSND khu vực 12 – Đồng Tháp;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp;
- UBND xã T (Giấy CNKH số 142,
quyển số 01/2012, ngày 02/10/2012
của UBND xã T, huyện T cũ);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Phan Thị Dưỡng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm