Quyết định số 100/2026/QĐST-HNGĐ ngày 07/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 100/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 100/2026/QĐST-HNGĐ ngày 07/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 100/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: QĐ Công nhận TTDS Lê Thị L - Lê Duy L phân chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ
Số: 100/2026/QĐST- HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị, ngày 07 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc Hội quy định v án phí, l phí Tòa án;
Căn cứ o biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 v vic các
đương sự tha thuận được vi nhau v vic gii quyết toàn b vụ án Hôn nhân và Gia
đình thẩm số: 258/2025/TLST - HNGĐ về việc “Tranh chấp phân chia tài sản
chung của vợ chồng sau ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không đ-
ương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Thị L, sinh năm 1974. Nơi đăng NKTT: Tổ dân phố
Q, xã N, tỉnh Quảng Trị.CCCD số 044174020692 do Cục Cảnh sát quản hành
chính về trật trự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 25/7/2022.
- Bị đơn: Ông Duy L, sinh năm 1973. Nơi đăng ký NKTT: Tdân phố Q,
N, tỉnh Quảng Trị. CCCD số 038073005540 do Cục Cảnh sát quản hành chính
về trật trự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 01/3/2023.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Các đƣơng sự đã thống nhất thoả thuận số tài sản cần phân chia, cụ
thể nhƣ sau:
+ Các thửa đất s130, tờ bản đồ số 33 (nay là thửa đất số 130, tờ bản đs
89), loại đất trồng cây hàng năm khác, trị giá 150.000.000đ; Thửa đất số 262, tờ bản
đồ số 40 (nay là thửa đất số 262, tờ bản đồ số 96), loại đất trồng cây hàng năm khác,
trị giá 68.820.000đ; Thửa đất số 273, tờ bản đồ số 40 (nay là thửa đất số 273, tờ bn
đồ số 96), loại đất trồng cây lúa nước còn lại, trị giá 249.960.000đ; Thửa đất số
280, tờ bản đồ số 40 (nay là thửa đất số 280, tờ bản đồ s89), loại đất trồng cây lúa
nước còn lại, trị giá 95.100.000đ.
Các thửa đất nêu trên được cấp cho ThL ông Duy L theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
số phát hành: CS 704399, số vào sổ cấp GCN: CH 03427, do UBND huyện B, tỉnh
2
Quảng Bình (cũ) cấp ngày 31/12/2019; Địa chỉ các thửa đất: Tổ dân phố Q, thị trấn
V, huyện B, tỉnh Quảng Bình (nay: Tổ dân phố Q, xã N, tỉnh Quảng Trị).
+ Thửa đất số 124, tờ bản đồ số 33 (NT Việt Trung), nay là thửa đất số 124, tờ
bản đồ s89), được cấp cho Thị L ông Duy L theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất số phát hành:
AA02968632, số vào sổ cấp GCN: CX48, do UBND N, tỉnh Quảng Trị cấp ngày
07/10/2025, bao gồm đất tại nông thôn 200m
2
, trị giá 609.000.000đ, đất trồng cây
hằng năm khác 2394,6m
2
, trị giá 3.645.778.500đ; công trình xây dựng trên đất: Nhà
chính 130,50m
2
, trị giá 429.452.010đ, nhà xưởng 95,90m
2
, trị giá 102.898.782đ,
mái che 111,20m
2
, trị giá 19.275.408đ, nhà phụ 30m
2
, trị giá 32.189.400đ;
Tổng giá trị tài sản yêu cầu phân chia là: 5.399.975.100đ (năm tỷ, ba trăm
chín mươi chín triệu, chín trăm bảy mươi lăm nghìn, mt trăm đồng).
2.2. Các đƣơng sự thống nhất thoả thuận phân chia tài sản, cụ thể nhƣ
sau:
+ Giao cho Lê Thị L được sở hữu, sử dụng: 100m
2
đất ở, trị giá
304.500.000đ; 1206,8m
2
đất trồng cây hàng năm khác, trị giá 1.837.353.000đ (được
giới hạn bỡi các điểm 3 16 11 18 17 - 3); nhà chính 130,50m
2
, trị giá
429.452.010đ; mái che 86,1m
2
, trị giá 14.924.574đ; nhà phụ 30m
2
, trị giá
32.189.400đ tại thửa đất số 124, tờ bản đồ số 33 (NT Việt Trung), nay là thửa đất số
124, tờ bản đồ số 89), được cấp cho Thị L ông Duy L theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất số phát hành:
AA02968632, số vào sổ cấp GCN: CX48, do UBND N, tỉnh Quảng Trị cấp ngày
07/10/2025. Tổng cộng trị giá tài sản: 2.618.418.984đ (có sơ đồ, bản vẽ kèm theo).
+ Giao cho ông Lê Duy L được sở hữu, sử dụng: 100m
2
đất ở, trị giá
304.500.000đ; 1187,8m
2
đất trồng cây hàng năm khác, trị giá 1.808.425.500đ (được
giới hạn bỡi các điểm 4 5 6 7 8 9 10 18 -0 17 - 4); nhà xưởng 95,9m
2
,
trị giá 102.898,782đ; 25,1m
2
mái che, trị giá 4.350.834đ tại thửa đất s124, tờ bản
đồ số 33 (NT Việt Trung), nay là thửa đất số 124, tờ bản đồ s89), được cấp cho bà
Thị L ông Duy L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền shữu
tài sản gắn liền với đất số phát hành: AA02968632, svào sổ cấp GCN: CX48, do
UBND N, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 07/10/2025. Tổng cộng trị giá tài sản:
2.220.175.116đ (có sơ đồ, bản vẽ kèm theo).
+ Giao cho Thị L được quyền sở hữu, sử dụng thửa đất số 280, tờ bản
đồ số 40 (nay là thửa đất số 280, tbản đồ số 89) diện tích 792,5m
2
được giới hạn
bỡi các điểm 24 – 25 26 – 27 – 28 – 29 - 24, loại đất trồng cây lúa nước còn lại, trị
giá 95.100.000đ (có sơ đồ, bản vẽ kèm theo).
+ Giao cho ông Lê Duy L được sở hữu, sử dụng thửa đất số 130, tờ bản đồ số
33 (nay là thửa đất số 130, tờ bản đồ số 89), diện tích 882,2m
2
được giới hạn bỡi các
điểm 1 – 2 3 16 11 – 12 14 15 – 1, loại đất trồng cây hàng năm khác, trị giá
3
150.000.000đ; Thửa đất số 262, tờ bản đồ số 40 (nay là thửa đất số 262, tờ bản đồ số
96) , diện tích 548,5m
2
giới hạn bỡi các điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 - 1, loại
đất trồng cây hàng năm khác, trị g65.820.000đ; Thửa đất số 273, tờ bản đồ s 40
(nay thửa đất số 273, tờ bản đồ số 96), diện tích 2083,0m
2
được giới hạn bỡi các
điểm 4 5 6 9 10 – 11 – 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 – 22
23 - 4, loại đất trồng cây lúa nước còn lại, trị g 249.960.000đ (có đồ, bản vẽ
kèm theo).
Tổng cộng tài sản ông Duy L được chia trị giá: 2.686.456.116đ (hai tỷ,
sáu trăm tám mươi sáu triệu, bốn trăm năm mươi sáu nghìn, một trăm mười sáu
đồng).
Tổng cộng tài sản Thị L được chia trị giá: 2.713.518.984đ (hai tỷ,
bảy trăm mười ba triệu, năm trăm mười tám nghìn, chín trăm tám bốn đồng).
3. Về chi phí tố tụng: Đã chi phí xem xét, thẩm định tại chổ hết 9.500.00
(chín triệu, năm trăm nghìn đồng) chi phí thẩm định giá tài sản hết 15.000.000đ
(mười lăm triệu đồng) do nguyên đơn đã nộp tạm ứng/thanh toán. Nguyên đơn -
Thị L bị đơn - ông Duy L thoả thuận bà Thị L chịu toàn bộ đã nộp
đủ.
4. Về án phí: Ông Duy L phải chịu 42.864.561đ (bốn mươi hai triệu, tám
trăm sáu bốn nghìn, năm trăm sáu ơi mốt đồng) án phí chia tài sản để sung công
quỹ nhà nước.
Bà Lê Thị L phải chịu 43.135.190đ (bốn mươi ba triệu, một trăm ba mươi lăm
nghìn, một trăm chín mươi đồng) án phí chia tài sản để sung công quỹ nhà nước
nhưng được trừ vào số tiền 2.750.000đ (hai triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng)
tạm ứng án phí đã nôp theo biên lai thu tiền số 0002538 ngày 25/12/2025 của Thi
hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Số tiền bà L còn phải nộp 40.385.190đ (bốn mươi
triệu, ba trămm mươi lăm nghìn, một trăm chín mươi đồng).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đnh
tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thinh án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 1, tỉnh Quảng Trị;
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- Thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Trị;
- Các đương sự (………………..);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(ĐÃ KÝ)
Nguyễn Phú Quảng
4
Tải về
Quyết định số 100/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 100/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 100/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 100/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất