Quyết định số 52/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11/02/2020 của TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 52/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 52/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11/02/2020 của TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thanh Hóa (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 52/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 11/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Vũ Thị Thư và anh Trương Văn Hưng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 72/2020/TLST- HNGĐ ngày 15
tháng 01 năm 2020 về việc: Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn;
gồm người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Vũ Thị T - Sinh năm 1993.
2. Anh Trương Văn H - Sinh năm 1994.
Cùng địa chỉ: MBQH M, phường P, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 02 năm 2020, các
đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung
cụ thể như sau:
[1] Về hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Trương Văn H kết hôn năm 2017, trên cơ
sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố
T, tỉnh Thanh Hóa. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được 01 năm, thì đến
năm 2018 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm cách sống của
hai người không hợp, không thông cảm và chia sẻ lẫn nhau, nên không ai quan tâm và
có trách nhiệm đến nhau. Nay anh, chị đều xét thấy tình cảm không còn mục đích hôn
nhân không đạt yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly
hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận sự thuận
tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Trương Văn H.
[2] Về con chung: Chị T và anh H thống nhất vợ chồng có 01 con chung là
cháu Trương Đăng K sinh ngày 17/6/2017.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA
Số: 52 /2020/QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.Thanh Hóa, ngày 11 tháng 02 năm 2020.
2
Ly hôn anh, chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:
Chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trương Đăng K. Anh Trương Văn H
không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
[3] Về tài sản, công nợ chung: Chị T và anh H thống nhất không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận chị T chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm
theo qui định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và
anh Nguyễn Đức T.
- Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Trương Văn H thống nhất vợ chồng có
01 con chung là cháu Trương Đăng K sinh ngày 17/6/2017.
Ly hôn anh, chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:
Chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trương Đăng K. Anh Trương Văn H
không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản, công nợ chung: Hai bên không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị T chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số
AA/2018/0000728 ngày 09/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T (chị
T đã nộp đủ lệ phí).
Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND thành phố T;
- UBND phường B, TPTH
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Lan Anh
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm