Quyết định số 51/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 51/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 51/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 51/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thuận Tình Ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 51/2026/QĐST-VHNGĐ
TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 63/2026/TLST-
HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Người yêu cầu:
- Ông Trần Quang Đ, sinh năm 1996; CCCD số 075096000321; địa chỉ: T
B, khu phố B H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trương Huỳnh N, sinh năm 1997; CCCD số 074197005822; địa chỉ:
Số B đường P, tổ C, khu phố P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hhôn nhân: Ông Trần Quang Đ Trương Huỳnh N, tự
nguyện tìm hiểu đăng kết hôn số 111 ngày 15 tháng 12 năm 2020 tại UBND
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay UBND phường T, Thành phố Hồ
Chí Minh). Sau khi chung sng thì thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Đến
thời gian gần đây, vchồng thường xuyên nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Do cả hai
nhiều điểm khác biệt, đối lập về tính cách, lối sống, thói quen sinh hoạt. Mâu thuẫn
ngày càng nghiêm trọng, vợ chồng không thể dung hòa. Do hai bên đã thực sự tự
nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án
công nhận.
[2] Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông Đ N không con
chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ
luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội và
bảo đảm được quyền lợi chính đáng của đương sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang
Đ và bà Trương Huỳnh N.
- Về con chung: Ông Trần Quang Đ và bà Trương Huỳnh N không con
chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Quang Đ và bà Trương Huỳnh
N mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được
trừ hết vào số tiền tạm ứng án lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0052746
ngày 24/12/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố H Chí Minh
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhn:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh
- VKSND Khu vực 15 Thành phố. HCM
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh
(Phòng THADS KV15 Tp.HCM)
- UBND phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ
Chí Minh .
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ, VT.
THM PHÁN
Nguyễn Thanh Phong
Tải về
Quyết định số 51/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 51/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 51/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 51/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất