Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 49/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang |
| Số hiệu: | 49/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 31/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 49 |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – TUYÊN QUANG
Số: 49/2026/QĐST- HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 31 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng
03 năm 2026 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con, giữa:
Nguyên đơn: Chị Sìn Thị M; sinh năm: 2003; Căn cước công dân số:
002303012256; cấp ngày: 22/8/2022; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội – Bộ C; địa chỉ: Thôn N, xã Q, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Lèng Đức T; sinh năm 2000; Căn cước số: 002200004719; cấp
ngày: 10/10/2025; nơi cấp: Bộ C; địa chỉ: Thôn N, xã Q, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213
của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của luật
Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sìn Thị M và anh Lèng Đức T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị Sìn Thị M và anh Lèng Đức T tự nguyện thuận
tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Anh Lèng Đức T là người trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục con Lèng Thúy H, sinh ngày 05/3/2022 cho đến khi con Lèng
Thúy H đủ 18 tuổi. Chị Sìn Thị M cấp dưỡng cho anh L Đức Triển nuôi con Lèng
Thúy H với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng theo
từng tháng; thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 4/2026 cho đến khi con H đủ 18
tuổi.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
Kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản
tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lái suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân
sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2.4. Về án phí: Chị Sìn Thị M chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo
định kỳ 150.000
đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng 300.000
đ
(ba trăm
nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000479
ngày 16/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a
và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có
liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại
Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên
Quang;
- VKSND khu vực 5 – Tuyên Quang;
- Phòng THADS khu vực 5 – Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- UBND xã Quang Bình (nơi thực hiện việc đăng
ký kết
hôn);
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Hải Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm