Quyết định số 48/2021/QĐST-HNGĐ ngày 14/01/2021 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 48/2021/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 48/2021/QĐST-HNGĐ ngày 14/01/2021 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 48/2021/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/01/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị M yêu cầu ly hôn với anh Phạm Thành N
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 48/2021/QĐST-HNGĐ
Biên Hòa, ngày 14 tháng 01năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 2698/2020/TLST-HNngày
15 tháng 12 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1995
Địa chỉ: 106/8/6A, tổ 35E, khu phố 11, phường P, thành phố B, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Anh Phạm Thành N, sinh năm 1990
Địa chỉ: B21, khu phố 7, phường P, thành phố B, tỉnh Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 Điều 83 Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày
06 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm
2021 hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không
trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tnguyện
ly hôn hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1995
và anh Phạm Thành N, sinh năm 1990
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1995 anh Phạm
Thành N, sinh năm 1990 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận stự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị M anh
Phạm Thành N, giao 01 con chung là cháu Phạm Nguyễn Thành Nh, sinh ngày
28/5/2018 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N cấp dưỡng nuôi con mỗi
tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), kể từ ngày Quyết định hiệu lực pháp luật
đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.
Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền
ngăn cản anh N thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một trong các
bên quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con
theo quy định.
Kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật, chị M đơn yêu cầu thi
hành án, nếu anh N không cấp dưỡng nuôi con số tiền trên thì phải trả lãi đối với
số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng
với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 357 Bộ
luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7,
Điều 7a Điều 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 của Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số
tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị M đã nộp theo biên lai thu số 0007735 ngày
10/12/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND thành phố Biên Hòa;
- Chi cục THADS Tp.Biên Hòa;
- UBND nơi ĐKKH;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Hải Thị Liễu
Tải về
Quyết định số 48/2021/QĐST-HNGĐ Quyết định số 48/2021/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất