Quyết định số 47/2020/QĐST-HNGĐ ngày 26/02/2020 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 47/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 47/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 47/2020/QĐST-HNGĐ ngày 26/02/2020 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Giồng Trôm (TAND tỉnh Bến Tre) |
| Số hiệu: | 47/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị N và anh T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 47/2020/QĐST-HNGĐ
Giồng Trôm, ngày 26 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 465/2019/TLST-HNGĐ ngày
26/12/2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Đông N, sinh năm: 1997.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18
tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Đông N và anh Nguyễn
Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Lê Thị Đông N và anh Nguyễn Thanh T có 02 con chung
là Nguyễn Lê Đông N1, sinh ngày 05/12/2014 và Nguyễn Lê Đông V, sinh ngày
30/8/2016. Chị N tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai
con chung là cháu Đông N1 và cháu Đông V, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
hai con chung theo định kỳ hàng tháng, mỗi cháu 745.000 (Bảy trăm bốn mươi lăm
nghìn) đồng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ
ngày 26/02/2020.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
việc cấp dưỡng cho con.
2
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại
khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi
người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Lê Thị Đông N và anh Nguyễn Thanh T trình bày
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Lê Thị Đông N và anh Nguyễn Thanh T trình bày không
có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Đông N tự nguyện chịu số tiền
150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm
ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu
tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010144 ngày 25/12/2019 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Chị N được nhận lại số tiền
150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Thanh T phải chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND huyện Giồng Trôm;
- CCTHADS huyện Giồng Trôm;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- UBND xã B;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Tuyết Nga
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 17/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm