Quyết định số 46/2026/QĐST-DS ngày 02/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 46/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 46/2026/QĐST-DS ngày 02/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 46/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: đòi tháo dỡ tài sản
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7-TÂY NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 46/2026/QĐST-DS Tây Ninh, ngày 02 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ o Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật số
85/2025/QH15 về việc sửa đổi, bsung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật
tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật phá sản Luật hòa
giải, đối thoại tại tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026
Về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ
án dân sthụ số 14/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2023 thụ bổ sung
số 14a/2023/TLST-DS ngày 12/5/2023.
XÉT THẤY:
1. Tại đơn khởi kiện quá trình giải quyết vụ án, ông Đặng Văn N yêu cầu
anh Văn T chị Đặng Thị Ngọc M tháo dỡ căn nhà để trả lại phần đất qua đo
đạc thực tế có diện tích 88,7m
2
thuộc một phần thửa đất số 578, tờ bản đồ số 3, loại
đất lúa một phần thửa đất số 579, tờ bản đồ số 3, loại đất ONT, đất tại ấp T, P,
huyện C, tỉnh Long An, nay là C, tỉnh Tây Ninh; tương ứng với vị trí Đ diện
tích 44,6m
2
thuộc thửa đất 578 vtrí E diện tích 44,1m
2
thuộc thửa đất 579
theo Mảnh trích đo địa chính số 70-2023 do Công ty TNHH Đ đo vẽ được Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C duyệt ngày 07/4/2023.
Anh n T chị Đặng Thị Ngọc M yêu cầu phản tố buộc ông Đặng
Văn N phải bồi thường giá trị nhà, chi phí di dời nhà là 300.000.000 đồng.
2. Nội dung biên bản xem xét thẩm định ngày 27/02/2023 của Toà án nhân dân
huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An (cũ) xác định trên phần đất tranh chấp có căn nhà.
Trong nhà có chị M, anh T và hai người con là Đặng Hoài N1Lê Tường V sinh
sống.
3. Nội dung văn bản số 1855 ngày 23/3/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ1
xác định thửa đất 578, tờ bản đồ số 3, loại đất lúa ơng ứng với thửa 153, tờ bản đ
160, loại đất lúa, do ông Đặng Văn N đứng tên chủ sử dụng và thửa đất 579, tờ bản
đồ số 3, loại đất ONT, tương ứng với thửa 139, tờ bản đồ số 160, loại đất ONT, do
ông Văn T1 đứng tên chủ sử dụng, đất tại ấp T, P, huyện C, tỉnh Long An,
nay là xã C, tỉnh Tây Ninh.
4. Quá trình giải quyết vụ án, ông Đặng Văn N rút yêu cầu khởi kiện buộc anh
Lê Văn T tháo dỡ căn nhà để trả lại phần đất qua đo đạc thực tế có diện tích 88,7m
2
thuộc một phần thửa đất 578, tờ bản đồ số 3, loại đất lúa và một phần thửa đất 579,
tờ bản đồ số 3, loại đất ONT, đất tại ấp T, P, huyện C, tỉnh Long An, nay là xã C,
2
tỉnh Tây Ninh; chị Đặng Thị Thanh M1 rút yêu cầu phản tố buộc ông Đặng Văn N
phải bồi thường giá trị nhà, chi phí di dời nhà 300.000.000 đồng, theo quy định
tại điểm c Khoản Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
5. Nội dung biên bản xem xét thẩm định ngày 25/3/2026 của Toà án nhân dân
khu vực 7-Tây Ninh xác định:
+ Căn nhà tạm các công trình kiến trúc khác kết cấu theo Chứng thư
thẩm định giá do Công ty cổ phần T3 lập ngày 17/4/2023 toạ lạc trên thửa đất 578,
tờ bản đồ số 3, tương ứng với thửa đất 153, tờ bản đồ số 160; và phần diện tích 37m
2
trên thửa đất 579, tờ bản đồ số 3 tương ứng với thửa đất 139, tờ bản đồ số 160, đất
tại ấp T, xã P, huyện C, tỉnh Long An, nay là xã C, tỉnh Tây Ninh.
+ Trên phần đất tranh chấp căn nhà. Trong nhà, chị M1 hai người con
Đặng Hoài N1 Tường V sinh sống. Anh Văn T không còn sống trong
nhà.
+ Ông Văn T1, ông Đặng Văn N thống nhất không tranh chấp phần vị trí
E có diện tích 44,1m
2
một phần căn nhà thuộc thửa đất 579, tờ bản đồ số 3 theo
Mảnh trích đo địa chính số 70-2023, tương ứng với phần diện tích 37m
2
thuộc thửa
đất 139, tờ bản đồ số 160. Ông T1 ông N thống nhất điều chỉnh theo hiện trạng
thực tế sử dụng và không tranh chấp trong vụ án này.
6. Toà án nhân dân khu vực 7-Tây Ninh triệu tập hợp lệ anh Lê Văn T lần thứ
hai mà vẫn vắng mặt, anh T không đề nghị xét xử vắng mặt, sự vắng mặt của anh T
không sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan; theo quy định tại điểm c Khoản
Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
7. Vợ chồng ông Đặng Văn N, Thị X, chị Đặng Thị Thanh M1 thống
nhất chị Đặng Thị Thanh M1 những người đang sinh sống trong nhà gồm Đặng
Hoài N1, Lê Tường V phải tháo dỡ, di dời nhà bán kiên cố, công trình kiến trúc, tài
sản khác để trả lại quyền sử dụng thửa đất 578, tờ bản đồ số 3, loại đất lúa, tương
ứng với thửa 153, tờ bản đồ 160, đất tại P, huyện C, tỉnh Long An nay C,
tỉnh Tây Ninh cho ông Đặng Văn N. Các đương sự thoả thuận thời gian lưu cư tính
từ ngày 25/3/2026 đến hết tháng giêng âm lịch năm 2027.
Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sđược ghi trong biên bản hòa giải
thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đặng Văn N, sinh năm: 1952, cư trú: Ấp T, P, huyện
C, tỉnh Long An, nay là xã C, tỉnh Tây Ninh.
Người bảo vệ quyền lợi ích của ông N: Luật Đình T2 thuộc Đoàn
luật sư thành phố H, công tác tại Văn phòng luật sư Nguyễn Thị Mỹ H.
3
2. Bị đơn:
2.1. Anh Văn T, sinh năm: 1991; nơi đăng thường trú: 901/1/114,
Văn L, tổ C, ấp D, xã N, huyện N (cũ), thành phố Hồ Chí Minh, cư trú: Ấp T, xã P,
huyện C, tỉnh Long An, nay là xã C, tỉnh Tây Ninh.
2.2. Chị Đặng Thị Thanh M1, sinh năm: 1994, trú: Ấp T, P, huyện C,
tỉnh Long An, nay là xã C, tỉnh Tây Ninh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Lê Thị X, sinh năm: 1953, cư trú: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh Long An,
nay là xã C, tỉnh Tây Ninh;
3.2. Cháu Đặng Hoài N1, sinh ngày 12/5/2011, trú: Ấp T, P, huyện C,
tỉnh Long An, nay là xã C, tỉnh Tây Ninh;
3.3. Cháu Tường V, sinh ngày 10/8/2021, cư trú: Ấp T, P, huyện C, tỉnh
Long An, nay là xã C, tỉnh Tây Ninh;
Người đại diện hợp pháp của cháu N1, cháu V chị Đặng Thị Thanh M1, sinh
năm: 1994, cư trú: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh Long An, nay là xã C, tỉnh Tây Ninh.
3.4. Ông Văn T1, sinh năm: 1985, trú: Ấp T, P, huyện C, tỉnh Long
An, nay là xã C, tỉnh Tây Ninh.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Đặng Văn N, Lê Thị X, chị Đặng Thị Thanh M1, ông
Văn T1 thống nhất thỏa thuận:
1. Ông Cù Văn T1, ông Đặng Văn N thống nhất không tranh chấp phần vị trí
E có diện tích 44,1m
2
một phần căn nhà thuộc thửa đất 579, tờ bản đồ số 3 theo
Mảnh trích đo địa chính số 70-2023, tương ứng với phần diện tích 37m
2
thuộc thửa
đất 139, tờ bản đồ số 160. Ông T1 ông N thống nhất điều chỉnh theo hiện trạng
thực tế sử dụng và không tranh chấp trong vụ án này.
2. Chị Đặng Thị Thanh M1 những người đang sinh sống trong nhà gồm
Đặng Hoài N1, Tường V phải tháo dỡ, di dời nhà bán kiên cố, công trình kiến
trúc, tài sản khác để trả lại quyền sử dụng thửa đất 578, tờ bản đồ số 3, loại đất lúa,
tương ứng với thửa 153, tờ bản đồ 160, đất tại P, huyện C, tỉnh Long An nay
C, tỉnh Tây Ninh cho ông Đặng Văn N. Các đương sự thoả thuận thời gian lưu
cư tính từ ngày 25/3/2026 đến hết tháng giêng âm lịch năm 2027
Vị trí công trình kiến trúc, tài sản trên đất xác định theo vị trí Đ, E của Mảnh
trích đo địa chính số 70-2023 do Công ty TNHH Đ đo vẽ ngày 05/02/2026 và Biên
bản xem xét thẩm định tại chỗ của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc ngày
27/02/2023; của Toà án nhân dân khu vực 7-Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh ngày
25/3/2026; Chứng thư thẩm định giá tài sản do Công ty cổ phần T3 lập ngày
17/4/2023
Chi phí di dời, hỗ trổn định đời sống đối với tài sản của chị M1 trên thửa đất
578 do chị M1 chịu; không tranh chấp với ông N.
4
Trường hợp các bên không tự nguyện thi hành thỏa thuận này, thì các đương
sự quyền liên hệ quan Thi hành án dân sự thẩm quyền đthi hành Quyết
định công nhận sự thỏa thuận của đương sự.
3. Trường hợp thửa đất 578, tbản đồ số 3 nêu trên bị thu hồi theo Quyết định
của quan nhà nước có thẩm quyền, chị M1 được nhận số tiền bồi thường thiệt hại
đối với tài sản trên đất chi phí hỗ trợ di dời, ông N được hưởng tiền bồi thường
giá trị quyền sử dụng đất.
4. Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản 17.000.000
đồng. Các đương sự thỏa thuận ông N chịu 8.500.000 đồng, chị M1 chịu 8.500.000
đồng. Ông N đã nộp xong. Chị M1 trách nhiệm trả lại cho ông N 8.500.000 đồng.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, khoản tiền trên hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản
2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi
hành án.
5. Về án phí: Chị Đặng Thị Thanh M1 chịu án phí là 150.000 đồng. Tạm ứng
án phí, chị M1, anh T nộp số tiền 7.500.000 đồng theo biên lai thu số 0012101 ngày
12/5/2023 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7-Tây Ninh (trước đây Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An); mỗi người tạm nộp
3.500.000 đồng.
Trả lại cho chM1 số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 3.350.000 đồng.
Sung ngân sách Nhà nước số tiền 3.500.0000 đồng theo biên lai thu số
0012101 ngày 12/5/2023 tại Phòng thi hành án dân skhu vực 7-Tây Ninh (trước
đây là Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An).
III. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND Tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 7-Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Thanh Vân
Tải về
Quyết định số 46/2026/QĐST-DS Quyết định số 46/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 46/2026/QĐST-DS Quyết định số 46/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất