Quyết định số 2/2026/QĐST-DS ngày 26/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 2/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 2/2026/QĐST-DS ngày 26/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 16 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 2/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Ngần Thị T kiện đòi lại quyền sử dụng đất.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16-PHÚ THỌ
Số: 02/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 26 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc các
đương sthoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bvụ án dân sự thụ
lý số: 01/2026/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ v án tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngần Thị T, sinh năm 1963. Địa chỉ: xóm M, xã M, tỉnh
Phú Thọ.
- Bị đơn: Cộng đồng dân cư xóm B, xã M, tỉnh Phú Thọ. Địa chỉ: Xóm B,
M, tỉnh Phú Thọ. Người đại diện theo pháp luật: ông Hà Văn H Trưởng
xóm.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ngần Văn M, sinh năm
1960. Địa chỉ: Xóm B, M, tỉnh Phú Thọ. Nguyên Trưởng xóm B, M, tỉnh
Phú Thọ từ năm 2000 đến năm 2019.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Cộng đồng dân xóm B, M, tỉnh Phú Thọ trả lại cho Ngần
Thị T quyền sử dụng thửa đất đã mượn năm 2010 tại xóm B, xã Pù B, huyện M,
tỉnh Hòa Bình (nay là xóm B, xã M, tỉnh Phú Thọ) theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số O 099458, vào scấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số:
00057/QSDĐ/376QĐ/UB, diện tích theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
120m
2
, mang tên Ngần Thị T, do UBND huyện M, tỉnh Hoà Bình cấp
ngày 08/12/2000.
Tứ cận thửa đất: Phía Bắc và phía Đông giáp đất và đất ao của hộ ông
Ngần Văn M, phía Tây phía Nam giáp đường liên thôn của xóm B, M,
tỉnh Phú Thọ. các mốc toạ độ (theo Hệ toạ độ VN 2000, kinh tuyến trục
106
0
, múi chiếu 3
0
): Mốc 1: X: 2281168.94; Y: 406314.32. Mốc 2: X:
2
2281164.72; Y: 406323.72. Mốc 3: X: 2281161.49.54; Y: 406321.94. Mốc 4: X:
2281159.86; Y: 406324.90. Mốc 5: X: 2281143.19; Y: 406312.66. Mốc 6: X:
2281148.91; Y: 406305.17. Ranh giới thửa đất đường nối các mốc giới nêu
trên. Diện tích đo đạc thực tế hiện nay là 272,2m
2
, biến động tăng so với Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp 152,2m
2
nhưng hình thể thửa đất tứ
cận không tranh chấp, không thay đổi, khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất do tự khai. vậy, Ngần Thị T quyền đề nghị quan
quản đất đai thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp diện tích đất thực tế khi
cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.2. Bà Ngần Thị T nhận trả chi phí giá trị tăng thêm của thửa đất nêu trên
cho cộng đồng xóm B số tiền là 120.000.000 (Một trăm hai mươi triệu) đồng.
2.3. Án phí và chi phí tố tụng:
2.3.1. Án phí: Ngần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí 150.000đ,
được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0000656
ngày 23/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; bà Ngần Thị T còn được
nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
2.3.2. Chi phí tố tụng: Chi phí tố tụng gồm chi phí cho việc xem xét, thẩm
định tại chỗ. Bà Ngần Thị T nhận chịu toàn bộ và đã nộp xong.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Phú Thọ;
- Viện KSND khu vực 16 – Phú Thọ;
- Các đương sự;
- Phòng THADS khu vực 16 - Phú Thọ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Phạm Cao Sơn
Tải về
Quyết định số 2/2026/QĐST-DS Quyết định số 2/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 2/2026/QĐST-DS Quyết định số 2/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất