Quyết định số 46/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27/04/2023 của TAND huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 46/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 46/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 46/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27/04/2023 của TAND huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Nga Sơn (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 46/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/04/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Vi Thị M xin ly hôn và tranh chấp nuôi con với anh Nguyễn Văn Đ |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 46/2023/QĐST-HNGĐ Nga Sơn, ngày 27 tháng 4 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3
năm 2023, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Vì Thị M - Sinh năm 1988
HKTT: Thôn B, xã Ng T, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Số nhà A, tổ dân phố V Nh, phường B Y Nh, thị xã Mỹ Ho,
tỉnh Hưng Yên.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ - Sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn B, xã Ng T, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b
khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án:
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 19
tháng 4 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 19 tháng 4 năm 2023 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vì Thị M và anh Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về Hôn nhân: Chị Vì Thị M và anh Nguyễn Văn Đ xác định tình cảm

2
vợ chồng không còn khả năng Hn gắn để đoàn tụ được, nên thống nhất thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Chị Vì Thị M và anh Nguyễn Văn Đ xác định vợ chồng có 02
con chung, cháu thứ nhất Nguyễn Thị H, sinh ngày 02/8/2011, cháu thứ hai
Nguyễn Mạnh H, sinh ngày 07/7/2015. Ly hôn chị M và anh Đ thống nhất, thoả
thuận giao cả hai cháu Nguyễn Thị H và Nguyễn Mạnh H cho chị M trực tiếp nuôi
dưỡng. Anh Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là
500.000đ/cho một cháu, hai cháu là 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời gian cấp
dưỡng tính từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh Đ có quyền
thăm nom con chung, không ai được cản trở.
-Về tài sản: Chị Vì Thị M và anh Nguyễn Văn Đ xác định vợ chồng không có
tài sản chung, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
-Về nợ: Chị Vì Thị M và anh Nguyễn Văn Đ xác định vợ chồng tự thoả thuận
không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
-Về án phí: Chị Vì Thị M và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất thỏa thuận. Chị M
chịu tách nhiệm nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay cho anh Đ là
150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung,
nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị M đã nộp theo
biên lai thu số AA/2021/0016521 ngày 29/3/2023 của Chi cục Thi Hnh án dân sự
huyện Nga Sơn; chị M đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
*Trường hợp quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh
án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có
quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc
bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi Hnh án
dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
Hnh án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND huyện Nga Sơn;
-TAND tỉnh Thanh Hóa;
- Chi cục THADS huyện Nga Sơn;
- UBND xã Ch S, huyện
Mai Sơn, tỉnh Sơn La; Nguyễn Xuân Chuyên
- Lưu hồ sơ vụ án.
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm