Quyết định số 40/2023/QĐCNTTLH ngày 27/01/2023 của TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 40/2023/QĐCNTTLH

Tên Quyết định: Quyết định số 40/2023/QĐCNTTLH ngày 27/01/2023 của TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 7 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 40/2023/QĐCNTTLH
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/01/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NYC; LÊ MINH THÀNH NGUYỄN THỊ BÉ HAI
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 40/2023/ST-HNGĐ Quận 7, ngày 27 tháng 01 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và
Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận
thuận nh ly hôn” thụ số 691/2022/HNST ngày 14 tháng 11 năm 2022,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Minh T, sinh năm 1981
Địa chỉ:p P, xã P, huyện C, tỉnh Đ.
- Bà Lê Thị Bé H, sinh năm 1989
Địa chỉ: 1250/9/36/2 đường H, phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Ông Lê Minh T và bà Lê Thị Bé H qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai
tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2009, tổ chức lễ cưới, đăng kết
hôn tại Ủy ban nhân dân P, huyện C, tỉnh Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số
26, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân P, huyện C, tỉnh Đ cấp ngày
16/4/2009).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 12 năm thì xảy ra mâu thuẫn,
nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tiếng nói chung. Cả hai
đã cùng nhau khắc phục nhưng không kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm
2
trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Ông T H sống ly thân từ
tháng 12/2021.
Hiện nay, ông Minh T Thị H c nhận tình cảm vợ
chồng không còn, không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được.
Ông Lê Minh T bà Lê Thị Bé H ng yêu cầu được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Minh T Thị H xác nhận 02
(hai) người con chung họ tên là Quốc T (nam), sinh ngày 22/01/2011 và
Lê Quốc T (nam), sinh ngày 25/11/2015.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, ông T đồng ý để H người trực
tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung là trẻ T và trẻ T.
Ông T cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/trẻ/tháng, tổng
cộng tiền cấp dưỡng 3.000.000 đồng cho hai trẻ mỗi tháng. Hai bên tự giao
nhận tiền cấp dưỡng, cấp dưỡng vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng, không
yêu cầu cơ quan Thi hành án giải quyết.
Ông Lê Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà
không ai được cản trở. lợi ích của con, khi yêu cầu của một hoặc cả hai
bên, Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc
mức cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Ông Minh T Thị H tthỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Lê Minh T bà Lê Thị Bé H xác nhận không có
nợ chung.
[5] Vlệ phí giải quyết việc dân s thẩm: Ông Minh T
Thị Bé H phải chịu tiền l phín sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn
đồng).
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự, cụ
thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Minh T và Thị H thuận
tình ly n (Giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển số 01/2009 do Ủy ban
nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Đ cấp ngày 16/4/2009).
1.2. Về con chung: Ông Lê Minh T bà Lê Thị Bé H có 02 người con
chung họ tên là Lê Quốc T (nam), sinh ngày 22/01/2011 và Lê Quốc T (nam),
sinh ngày 25/11/2015.
Ông Lê Minh T bà Thị H thống nhất thỏa thuận sau khi ly
hôn:
3
Thị H người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung
là trẻ Lê Quốc T (nam), sinh ngày 22/01/2011 và Lê Quốc T (nam), sinh ngày
25/11/2015.
Ông Lê Minh T cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/trẻ/tháng,
tổng cộng tiền cấp dưỡng là 3.000.000 đồng cho hai trẻ mỗi tháng. Hai bên tự
giao nhận tiền cấp dưỡng, cấp dưỡng vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng,
không yêu cầu cơ quan Thi hành án giải quyết.
Ông Lê Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà
không ai được cản trở. lợi ích của con, khi yêu cầu của một hoặc cả hai
bên, Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc
mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Ông Lê Minh T bà Lê Thị Bé H tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Vnợ chung: Không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự thẩm: Ông Minh T bà
Thị Bé H phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng
(Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ
thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo Biên lai thu số
AA/2021/0015063 ngày 14/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7,
Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông T H đã nộp đủ lệ phí việc dân sự
thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật
Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b
9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân snăm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung
năm 2014.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Q.7, TP HCM;
- C/c THADS Q.7, TP HCM;
- C/ q đã thc hin vic Đ KKH;
- Lưu hồ sơ vụ án (Thúy).
THẨM PHÁN
Trương Như Thủy
Tải về
Quyết định số 40/2023/QĐCNTTLH Quyết định số 40/2023/QĐCNTTLH

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất