Quyết định số 40/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22/06/2020 của TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 40/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 40/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 40/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22/06/2020 của TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Ngũ Hành Sơn (TAND TP. Đà Nẵng) |
| Số hiệu: | 40/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quang- Phúc |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
TP. ĐÀ NẴNG
Số: 40/2020/QĐST-HNGĐ Ngũ Hành Sơn, ngày 22 tháng 6 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2020/TLST-HNGĐ ngày
22/5/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia
tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Cao Văn Q. Sinh năm: 1978
Trú tại: Số 06 Mỹ A 25, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;
- Bà Trần Thị Ngọc P. Sinh năm 1988
Trú tại: Số 06 Mỹ A 25, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quA hệ hôn nhân: Ông Cao Văn Q và bà Trần Thị Ngọc P thống
nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Khi ly hôn các bên thống nhất thỏa thuận như sau: Giao
con chung Cao Trần Diệu L, sinh ngày 24/3/2018 cho bà Trần Thị Ngọc P trực tiếp
nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; ông Cao Văn Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi
2
con mỗi tháng 4.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/7/2020 cho đến
khi con đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận;
[4] Về nợ chung: Không có.
[5] Lệ phí Tòa án: Ông Cao Văn Q và bà Trần Thị Ngọc P mỗi người tự
nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Văn Q và bà Trần Thị Ngọc P thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Cao Trần Diệu L, sinh ngày 24/3/2018
cho bà Trần Thị Ngọc P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; ông Cao
Văn Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng, thời gian cấp
dưỡng kể từ ngày 01/7/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không nuôi con vẫn có quyền thăm nom con chung, không ai được cản
trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con
hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải
thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì bên phải thi hành án còn phải trả
lãi đối với số tiền chậm trả tại thời điểm thAh toán theo quy định tại khoản 2 Điều
468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận;
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Cao Văn Q và bà
Trần Thị Ngọc P tự nguyện chịu. Ông Cao Văn Q và bà Trần Thị Ngọc P đã nộp đủ
lệ phí theo biên lai số 0009909 ngày 20/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận
Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

3
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND Q. Ngũ Hành Sơn;
- Chi cục THADS Q. Ngũ Hành Sơn;
- UBND phường Hòa Hải, Q. Ngũ Hành Sơn (số 68)
- Lưu hồ sơ.
Lê Văn Lâm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm