Quyết định số 331/2019/QĐST-HNGĐ ngày 31/12/2019 của TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 331/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 331/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 331/2019/QĐST-HNGĐ ngày 31/12/2019 của TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Kon Tum (TAND tỉnh Kon Tum) |
| Số hiệu: | 331/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 31/12/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Phương L với anh Tào Duy Kh |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ KON TUM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
TỈNH KON TUM
Số: 331/2019/QĐST- HNGĐ Kon Tum, ngày 31 tháng 12 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55,57,81,82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 573/2019/TLST - HNGĐ
ngày 09/12/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Vũ Thị Phương L; Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum
và anh Tào Duy Kh; Địa chỉ: Số 268 T, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Phương L và anh Tào Duy Kh xác định
tình cảm vợ chồng đã hết. Hai đương sự tự nguyện thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 01 con chung và thỏa
thuận như sau:
Giao cháu Tào Thanh B, sinh ngày 17/02/2017 cho chị Vũ Thị Phương L trực
tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Tào Duy Kh cấp dưỡng tiền
nuôi con chung một tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời
điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi cháu Tào Thanh B
đủ 18 tuổi.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Anh Tào Duy Kh có
quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[3]. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.
[4]. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng, chị Vũ Thị Phương L thỏa
thuận chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Phương L và anh Tào Duy Kh thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Tào Thanh B, sinh ngày 17/02/2017 cho chị Vũ
Thị Phương L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Tào Duy
Kh cấp dưỡng tiền nuôi con chung một tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm
nghìn đồng). Thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi
cháu Tào Thanh B đủ 18 tuổi.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Anh Tào Duy Kh có
quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.
- Các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, các đương sự
phải chịu. Chị Vũ Thị Phương L thỏa thuận chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm chị Vũ Thị Phương L đã nộp 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0002054 ngày 06 tháng 12 năm
2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh Kon Tum. Chị Vũ Thị
Phương L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp ;
- UBND phường Duy Tân; Nguyễn Thị Hường
- Lưu hồ sơ vụ án .
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm