Quyết định số 33/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2020 của TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 33/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 33/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 33/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2020 của TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Hải An (TAND TP. Hải Phòng) |
| Số hiệu: | 33/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/01/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 33/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải An, ngày 22 tháng 01 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2020/TLST-HNGĐ ngày
07 tháng 01 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi
con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Trần Thu T; trú tại: Số 42C/26, tổ dân phố C6, phường C, quận H,
thành phố Hải Phòng.
2. Anh Phạm Văn Sáng; trú tại: Số 42C/26, tổ dân phố C6, phường C, quận
H, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thu T và anh Phạm Văn S kết hôn trên cơ
sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường A, quận L, thành phố Hải
Phòng ngày 02 tháng 8 năm 2016 là hôn nhân hợp pháp. Căn cứ lời trình bày của hai
bên và tại phiên hòa giải ngày 14 tháng 01 năm 2020 cho thấy quá trình chung sống
giữa chị T và anh S phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân, do anh chị bất đồng
quan điểm sống, không quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, dẫn đến cuộc sống chung
không có hạnh phúc. Gia đình hai bên và Tòa án đã hòa giải mâu thuẫn để hàn gắn
tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Việc chị T và anh S xin thuận tình ly
hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật, phù hợp quy định
tại khoản 1 Điều 19 và Điều 55 Luật hôn nhân và Gia đình. Vì vậy, chấp nhận yêu
cầu của chị T và anh S về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”.
[2] Về con chung: Chị T và anh S có 01 con chung là Phạm Tuyết N, sinh
ngày 06/01/2017. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị
Trần Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Anh Sáng có
trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T là
3.000.000đồng/tháng, tính từ tháng 02/2020 đến khi con chung trưởng thành.
[3] Về tài sản chung: Chị T và anh S cùng xác nhận vợ chồng không có tài
sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm
2020 tại Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng là hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Trần Thu T và anh Phạm Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Giao con chung Phạm Tuyết N, sinh ngày 06/01/2017 cho chị Trần Thu T
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi
khác theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn S có trách nhiệm đóng góp tiền
cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trần Thu T là 3.000.000đồng/tháng, tính từ
tháng 02/2020 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác
theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị T cho đến khi thi hành án
xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Sáng phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật
Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T và anh S cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản
chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh S mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một
trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh, chị đã nộp đủ số
tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng theo
Biên lai thu số 0005444 ngày 07/01/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND thành phố Hải Phòng;
- Viện kiểm sát nhân dân quận H;
- Chi cục Thi hành án dân sự quận H;
- UBND phường A, quận L, thành phố Hải
Phòng;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự, Văn phòng.
THẨM PHÁN
Đặng Văn Tuyến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm