Quyết định số 30/2025/QĐST-DS ngày 24/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 30/2025/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 30/2025/QĐST-DS ngày 24/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 30/2025/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/12/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: công nhận thỏa thuận
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
Số: 30/2025/QĐST-DS
Bắc Ninh, ngày 24 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
n c vào các Điều 147; Điu 157; Điu 212 và Điều 213 ca Blut tố tụng
n sự; khoản 1 Điu 275; Điu 280; Điều 293; Điu 299; Điu 317; Điu 318; Điều
357; khoản 1 Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự; Khoản 2 Điều 91; khoản 1 Điều
95; Luật các tổ chức tín dụng;
Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ pTòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải th ngày 16 tháng 12 năm 2025 và biên bản về
việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ
lý số 268/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải th về việc
giải quyết toàn bvụ án tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải th, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng M
Địa chỉ trụ sở chính: Số 133, N, phường L, th phố Hải Phòng.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng Th, ông Thanh T, ông
Nguyễn T Anh - n bộ xử lý nợ - Công ty MBAMC
- Bị đơn:
Lê Thế Tân, sinh năm 1978
Phm Thị H, sinh năm 1981
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố M, phường C, tỉnh Bắc Ninh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Thế Tvà Phm Thị H nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng M
tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/12/2025 là: 15.367.824.606 đồng (Mười năm tỉ
ba trăm sáu mươi bẩy triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn sáu trăm lẻ sáu đồng),
trong đó nợ gốc 14.177.000.000 (Mười bốn tmột trăm bẩy mươi bẩy triệu
đồng); Nợ lãi trong hn 579.100.471đồng (Năm trăm bẩy mươi chín triệu một trăm
nghìn bốn trăm bẩy mươi mốt đồng); Nợ lãi quá hn 576.024.113 đồng (Năm
trăm bẩy mươi sáu triệu không trăm hai mươi bốn nghìn một trăm mười ba đồng);
Lãi pht 35.700.022(Ba mươi năm triệu bẩy trăm nghìn không trăm hai mươi hai
2
đồng) tại Hợp đồng cho vay số 0084/2024-HĐCV/OCEANBANK.BG, thẻ Visa
các văn bản tín dụng kèm theo đã giữa Ngân hàng Thương mại TNHH MTV
Đại Dương (Nay là Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện đại) với ông Lê Thế
Tvà bà Phm Thị H
Thời gian trả nợ: Trả một lần vào ngày 16/01/2026.
Ông Lê Thế Tbà Phm Thị H tiếp tục trlãi phát sinh sau ngày 16/12/2025
theo hợp đồng đã thỏa thuận với Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện đại của
khoản nợ chưa trả.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Lê Thế Tvà bà Phm Thị H
không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân
hàng Thương mại TNHH MTV Đại Dương (Nay Ngân hàng TNHH MTV Việt
Nam Hiện đại) quyền đnghị quan thẩm quyền phát mại tài sản đã thế
chấp để thu hồi nợ; Tài sản đảm bảo gồm:
Tài sản bảo đảm 01: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số /, tờ bản đồ số Thôn
m, địa chỉ: Thôn M, xã Nghĩa Hồ, Huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (Nay là TDP
M, phường C, tỉnh Bắc Ninh), diện tích 95 m2, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số AA 322275 do UBND huyện Lục Ngạn cấp ngày 25/10/2004 cho Vương
Thị Hường, ngày 24/05/2017 đã chuyển nhượng cho ông Lê Thế Tân.
Tài sản bảo đảm 02: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 120, tờ bản đồ số 11,
địa chỉ: Thôn M, xã Nghĩa Hồ, Huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (Nay là TDP M,
phường C, tỉnh Bắc Ninh), diện tích 298 m2, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu ntài sản khác gắn liền với đất số BX 528462 do UBND
huyện Lục Ngạn cấp ngày 24/10/2014 cho ông Lê Thế Tvà bà Phm ThH.
Tài sản bảo đảm 03: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 384, tờ bản đồ số 11,
địa chỉ: Thôn M, xã Nghĩa Hồ, Huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (Nay là TDP M,
phường C, tỉnh Bắc Ninh), diện tích 191.2 m2, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất số CY 263284 do sở tài
nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang cấp ngày 14/10/2020 cho ông Lê Thế Tvà
bà Phm Thị H.
Tài sản bảo đảm 04: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số /, tờ bản đồ số /, địa
chỉ: Thôn M, xã Nghĩa Hồ, Huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (Nay TDP M,
phường C, tỉnh Bắc Ninh), diện tích 105 m2, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số AD 003763 do UBND huyện Lục Ngạn cấp ngày 08/12/2005 cho ông Lê Thế
Đông và bà Ngô Thị Dùng, ngày 19/03/2013 đã tặng cho ông Thế Tvà Phm
Thị H.
Tài sản bảo đảm 05: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 327, tờ bản đồ số 11,
địa chỉ: Thôn M, xã Nghĩa Hồ, Huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (Nay là TDP M,
phường C, tỉnh Bắc Ninh), diện tích 669 m2, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CG 738051 do stài nguyên
và môi trường tỉnh Bắc Giang cấp ngày 06/06/2017 cho ông Lê Thế Tvà bà Phm
Thị H.
- Vchi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Thế T Phạm Thị H
chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu Việt nam đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định
3
tại chỗ. Do Ngân hàng đã nộp tạm ứng chi ptố tụng nên ông Thế T
Phạm Thị H phải trả cho Ngân hàng M (MBV) số tiền 5.000.000 đồng (Năm
triệu Việt nam đồng).
- Về án phí:
+ Ông Thế T Phạm Thị H nghĩa vụ liên đới chịu 61.683.912
đồng (Sáu mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn chín trăm mười hai đồng)
đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn trả lại Ngân hàng M (MBV) số tiền 61.417.813 đồng (Sáu mươi mốt
triệu bốn trăm mười bẩy nghìn tám trăm mười ba đồng) số tiền tạm ứng án phí
đã nộp theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí toà án số 00027222 ngày
30/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 - Bắc Ninh.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều
9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND khu vực 5 – Bắc Ninh;
- THADS tỉnh Bắc Ninh;
- Phòng THADS khu vực 5 – Bắc Ninh;
- Đương sự;
- Lưu: TA.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Linh
4
Tải về
Quyết định số 30/2025/QĐST-DS Quyết định số 30/2025/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 30/2025/QĐST-DS Quyết định số 30/2025/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất