Quyết định số 299/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22/06/2020 của TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 299/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 299/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22/06/2020 của TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Đống Đa (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 299/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/06/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức P1 và chị Vũ Thị Hồng L
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUN ĐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 299/2020/QĐST-HNGĐ
Đống Đa, ngày 22 tháng 6 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 430/2020/TLST-HNGĐ
ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Nguyễn Đức P1, sinh năm 1980.
- Chị Vũ Thị Hồng L, sinh năm 1979.
Cùng nơi ĐKHKTT và trú tại: phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nội dung vụ việc như sau:
Anh Nguyễn Đức P1 chị Thị Hồng L xác nhận: Anh chị kết hôn
vào ngày 03/02/2005 trên sở tìm hiểu, lấy nhau tự nguyện và có đăng ký
kết hôn UBND phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Anh Nguyễn Đức P1 chị Thị Hồng L tự nguyện đề nghị Tòa án
công nhận thuận tình ly hôn tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp
tục chung sống với nhau được nữa.
Về con chung: Anh P1 chị L 02 con chung cháu Nguyễn
Quỳnh T (nữ) sinh ngày 03/12/2005 và cháu Nguyễn P2 (nữ) sinh ngày
29/8/2009. Ly hôn anh chị thỏa thuận: Chị L người trực tiếp nuôi dưỡng
cháu Trang cháu Phương, Anh P1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con
2.000.000đồng/tháng (mỗi cháu 1.000.000đồng/tháng).
Về tài sản chung, nhà ở: Anh P1 chị L không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về công nợ chung: Anh P1 chị L không khoản vay nợ chung nào
cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh P1 tnguyện nộp cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ
thẩm.
Xét thấy:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức P1 chị Thị Hồng L
kết hôn tại UBND phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội thể hiện một hôn nhân
hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không còn
quan tâm đến nhau thể hiện mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai
bên cùng xác định tình cảm không còn thể hiện đời sống chung không thể kéo
dài. Anh Nguyễn Đức P1 và chị Vũ Thị Hồng L cùng yêu cầu thuận tình ly hôn
phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn
nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh P1 và chị L.
[2] Về con chung: Sự thỏa thuận vnuôi con sau ly hôn của Anh P1
chị L tự nguyện, phù hợp với điều kiện cuộc sống thực tế của các bên đương
sự phù hợp với các quy định pháp luật, nên Tòa án công nhận: giao cho chị
L người trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Trang cháu Phương, Anh P1 tự
nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng (mỗi con
1.000.000đồng/tháng), ktừ tháng 7/2020 cho đến khi các con lần lượt đủ 18
tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
[3] Về tài sản chung, nhà công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án
giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
[4] Về lệ p Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Đức P1 t
nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn
Đức P1 và chị Vũ Thị Hồng L.
- Về con chung:
Giao cho chị Thị Hồng L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn
Quỳnh T (nữ) sinh ngày 03/12/2005 Nguyễn Vũ Hà P2 (nữ) sinh ngày
29/8/2009
Anh P1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng (mỗi con
1.000.000đồng/tháng), kể từ tháng 7/2020 cho đến khi các con chung lần lượt
đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung.
- Về tài sản chung, nhà công nợ: Anh P1 chị L, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của Nguyễn Đức P1 nộp
toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí
đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Nội theo
biên lai thu tiền số 0014398 ngày 11 tháng 06 năm 2020, nay chuyển thành lệ
phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND quận Đống Đa;
- UBND phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Nguyễn Thúy Quỳnh
Tải về
Quyết định số 299/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 299/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất