Quyết định số 291/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/09/2024 của TAND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 291/2024/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 291/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/09/2024 của TAND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Long Thành (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 291/2024/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Lưu Văn D và bà Hoàng Thị T thống nhất yêu cầu Tòa án thuận tình ly hôn.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 291/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Thành, ngày 24 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 396 khoản 4 Điều 397
của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 736/2024/TLST-HNGĐ
ngày 13 tháng 9 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Lưu Văn D, sinh năm 1977
Địa chỉ: 18/30, ấp A, xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
2/ Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1985
Địa chỉ: 18/30, ấp A, xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024
hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức hội, cụ thể
như sau:
[1] Về quan hhôn nhân: Ông Lưu Văn D Hoàng Thị T thống nhất
yêu cầu Tòa án thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Lưu Văn D Hoàng Thị T 01 con chung
Lưu Anh K, sinh ngày 06/8/2022. Ông D T thống nhất thỏa thuận giao con
chung cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông D phải cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ
(ba triệu đồng)/tháng.
2
[3] Về tài sản chung: Ông D, T trình bày không , không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông D và bà T trình bày không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, ktừ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Văn D Hoàng Thị T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Ông Lưu Văn D Hoàng Thị T 01 con chung
Lưu Anh K, sinh ngày 06/8/2022.
Hoàng Thị T người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung Lưu Anh K.
Sau ly hôn, ông Lưu Văn D vẫn thăm nom con chung, không ai được cản
trở ông D thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc
nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án thể quyết định thay đổi
người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
cũng như cấp dưỡng nuôi con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lưu Văn D phải cấp dưỡng nuôi con chung
3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng.
Kể từ ngày Quyết định hiệu lực pháp luật hoặc người được thi hành án
đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán thì hàng
tháng còn phải chịu khoản lãi của stiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Ông Lưu Văn D Hoàng Thị T phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc
dân sự 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã
nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0016275 ngày 13/9/2024 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Ông D và bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
3
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND H.Long Thành;
- Đương sự;
- UBND xã, phường nơi đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Phạm Ngọc Quyền
Tải về
Quyết định số 291/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 291/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 291/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 291/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất