Quyết định số 28/2022/QĐST-HNGĐ ngày 25/04/2022 của TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 28/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 28/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 28/2022/QĐST-HNGĐ ngày 25/04/2022 của TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Ngũ Hành Sơn (TAND TP. Đà Nẵng) |
| Số hiệu: | 28/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 25/04/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Đặng Văn A - Trương Thị Mai T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. ĐÀ NẴNG
Số: 28/2022/QĐST-HNGĐ Ngũ Hành Sơn, ngày 25 tháng 4 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST-HNGĐ
ngày
28 tháng 3 năm 2022 về việc: “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con
chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Đặng Văn A – SN: 1992 và bà Trương Thị Mai T – SN: 1994.
Cùng địa chỉ: Tổ 36, phường H, quận N, thành phố Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng ông Đặng Văn A và bà Trương Thị Mai T
kết hôn kết hôn vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hoà Quý, quận
Ngũ hành Sơn, TP Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung
sống, quan điểm của hai vợ chồng trái ngược nhau. Do đó cuộc sống vợ chồng cứ lời
qua tiếng lại hoài. Nay xét thấy tình cảm của vợ chồng không còn gì nữa nên ông bà đề
nghị Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn công nhận ông A và bà T thuận tình ly hôn.
Nhận thấy, mâu thuẫn giữa ông A và bà T đã đến mức trầm trọng, cuộc sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều
55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của
ông, bà là phù hợp.
[2] Về con chung: Có 03 con chung
1. Đặng Văn T – SN: 08/3/2012
2. Đặng Thị Chi G – SN: 12/11/ 2013
3. Đặng Văn Th – SN: 03/8/2018
2
Ly hôn, ông A và bà T thống nhất giao con Đặng Văn T và Đặng Thị Chi G cho
bà Trương Thị Mai T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Đặng Văn Th cho ông A nuôi
dưỡng, không có ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn của ông bà là
phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa
thuận của ông bà.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: không có.
[3] Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ, ông A và bà T mỗi
người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí
300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001212 ngày 24 tháng 3 năm 2022 tại Chi
cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Ông A, bà T đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn A và bà Trương Thị Mai T thuận tình
ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ly hôn, giao con Đặng Văn T và Đặng Thị Chi G cho
bà Trương Thị Mai T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Đặng Văn Th cho ông A nuôi
dưỡng, không có ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ly hôn, các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con
chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích của con chung, các bên đương sự có
quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000đ, ông An và bà Trinh
mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí
300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001212 ngày 24 tháng 3 năm 2022 tại Chi
cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Ông A, bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND quận Ngũ Hành Sơn;
- UBND phường H,
- Lưu hồ sơ Trần Công Hoan
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm