Quyết định số 27/2023/QĐ-VHNGĐ-ST ngày 24/02/2023 của TAND TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 27/2023/QĐ-VHNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 27/2023/QĐ-VHNGĐ-ST
| Tên Quyết định: | Quyết định số 27/2023/QĐ-VHNGĐ-ST ngày 24/02/2023 của TAND TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Hà Nội |
| Số hiệu: | 27/2023/QĐ-VHNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 27/2023/QĐ-VHNGĐ-ST
Ngày: 24/02/2023
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v : Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần giải quyết việc dân sự
Chủ toạ phiên họp : Bà Bùi Thị Thu Hồng - Thẩm phán
Thư ký phiên họp : Bà Nguyễn Thị Thu Hằng - Thư ký tòa án
Đại diện VKSNDTP Hà Nội : Bà Trần Thị Ngoan -Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 2 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hà Nội mở
phiên họp để giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 269/2022/TLST-VHNGĐ
ngày 08 tháng 12 năm 2022 việc " Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" .
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh NHT, sinh năm 1987. HKTT: Đội 9, thôn Nhân Hiền, xã Hiền Giang,
huyện Thường Tín, TP Hà Nội.
- Chị LTT, sinh năm 1990. HKTT: Đội 9, thôn Nhân Hiền, xã Hiền Giang,
huyện Thường Tín, TP Hà Nội.Địa chỉ hiện tại: Đài Loan (Trung Quốc).
Người đại diện theo ủy quyền của chị LTT: Anh NHT.
Anh NHT có mặt, chị LTT có đơn xin vắng mặt.
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản t khai của chị Lê Thị
Thêm và Anh NHTcó nội dung như sau:
Về tình cảm: Chị LTT và Anh NHT đăng ký kết hôn vào ngày 17/12/2009
tại UBND xã Hiền Giang, huyện Thường Tín,Hà Nộitrên cơ sở t nguyện. Sau khi
kết hônanh chịchung sống một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân
mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình, không thông cảm với
nhau trong cuộc sống. Năm 2018chị LTT sang Đài Loan làm việc và ở từ đó đến
nay, anh chị cũng chính thức ly thân từ năm 2018 đến nay, không ai còn quan tâm
đến ai nữa. Nay cả hai anh chị đều xác định không còn tình cảm vợ chồng nên đề
nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

2
Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Nguyễn Mạnh Quý, sinh
ngày 24/7/2010 và cháu Nguyễn Mạnh Hòa, sinh ngày 23/11/2011. Hiện tại cháu
Quý và cháu Hòa đang ở cùng anh NHT. Ly hôn anh chị thỏa thuận Anh NHT
được trc tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai cháu, anh NHT không yêu cầu chị LTT
phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Anh NHT t nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly
hôn sơ thẩm.
Tại phiên họp ngày 24/2/2023,Anh NHT đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu
công nhận thuận tình ly hôn của anhvà chị LTT cùng các thỏa thuận khác. AnhThư
có ý kiến đồng ý nhận uỷ quyền, cam kết sẽ nhận, thông báo, giao các văn bản tố
tụng của Toà án cho chị LTT.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phân tích việc dân s về
yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội
căn cứ điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn giữa chị LTT và Anh NHT cùng các thỏa thuận khác của
các đương s.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân s đã được thẩm tra tại
phiên họp và căn cứ vào kết quả tại phiên họp. Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội
nhận định như sau:
[1]Về quan hệ hôn nhân: Chị LTT và Anh NHT đăng ký kết hôn vào ngày
17/12/2009 tại UBND xã Hiền Giang, huyện Thường Tín,Hà Nội trên cơ sở t
nguyện. Sau khi kết hôn anh chị chung sống một thời gian thì phát sinh nhiều mâu
thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình,
không thông cảm với nhau trong cuộc sống. Năm 2018chị LTT sang Đài Loan làm
việc và ở từ đó đến nay, anh chị cũng chính thức ly thân từ đó, không ai còn quan
tâm đến ai nữa. Nay cả hai anh chị đều xác định không còn tình cảm vợ chồng nên
đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu
cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn t nguyện không trái đạo đức xã hội,
phù hợp với điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, nên chấp nhận.
[2]Về con chung:Anh chị có hai con chung là cháu Nguyễn Mạnh Quý, sinh
ngày 24/7/2010 và cháu Nguyễn Mạnh Hòa, sinh ngày 23/11/2011. Hiện tại cháu
Quý và cháu Hòa đang ở cùng anh NHT. Ly hôn anh chị thỏa thuận Anh NHT được
trc tiếp chăm sóc nuôi dưỡngcả hai cháu,chị LTT không phải

3
cấp dưỡng nuôi con. S thỏa thuận của các đương s là có căn cứ và phù hợp với
quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.
[3]Về tài chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Tòa án không xét.
[4]Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Tòa án không xét.
[5]Về lệ phí ly hôn: Anh NHT t nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí
ly hôn sơ thẩm, nên ghi nhận.
Quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù
hợp với pháp luật, nên chấp nhận.
Vì lẽ trên.
-Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
-Căn cứ khoản 2 Điều 67; Điều 149, Các Điều 361,367,369,370,371,397 Bộ
luật tố tụng dân s.
-Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án
ngày 30/12/2016.
QUYẾT ĐỊNH
1.Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị LTT và Anh
NHT. Chị LTT và Anh NHT được chấm dứt quan hệ hôn nhân.
2.Về con chung: Xác định anh chị có hai con chung là cháu Nguyễn Mạnh
Quý, sinh ngày 24/7/2010 và cháu Nguyễn Mạnh Hòa, sinh ngày 23/11/2011. Ly
hôn anh chị thỏa thuận Anh NHT được trc tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu
Nguyễn Mạnh Quý và cháu Nguyễn Mạnh Hòa. Ghi nhận s t nguyện của anh
NHT không yêu cầu chị LTT phải cấp dưỡng nuôi con cho Anh NHT. Tạm hoãn
việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị LTT cho đến khi anh NHT có yêu cầu
hoặc đến khi có s thay đổi khác.
Chị LTT được quyền đi lại thăm hỏi chăm sóc con chung không ai được
ngăn cản.
3.Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Tòa án không xét.
4.Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Tòa án không xét.
5.Về lệ phí: Ghi nhận s t nguyện của Anh NHT chịu cả 300.000đ (ba
trăm ngàn đồng) lệ phí ly hôn gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng
tạm ứng lệ phí Anh NHT đã nộptheo biên lai số 0001240ngày 08/12/2022 tại Cục

4
thi hành án dân s Thành phố Hà Nội. Nay chuyển thành lệ phí, Anh NHT đã nộp
đủ.
Quyết định này có hiệu lc kể từ ngày 24/02/2023.
Nơi nhận:
- VKSND TP Hà Nội;
- Cục THADS thành phố Hà Nội;
- UBNDxã Hiền Giang, huyện Thường
Tín, Hà Nội
- Các đương sự;
- Lưu HS - VP.
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THẨM PHÁN
Bùi Thị Thu Hồng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm