Quyết định số 26/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2023 của TAND huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 26/2023/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 26/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2023 của TAND huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Vĩnh Tường (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 26/2023/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/02/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn Trần Quang Đ - Phùng Thị H
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 26/2023/QĐST- HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Tường, ngày 23 tháng 02 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý s269/2022/TLST- HNGĐ ngày
17 tháng 11 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Quang Đ, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn V, L,
huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc
- Bị đơn: Chị Phùng Thị H, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn V, L, huyện V,
tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357; khoản 2 Điều 468 cảu bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15
tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tnguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận stự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhn s thun tình ly hôn gia anh Trn Quang Đ chPhùng ThH.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Trần Quang Đ chị Phùng Thị H thừa nhận vợ chồng
hai con chung Trần Văn Q, sinh ngày 10/7/1995 Trần Anh V, sinh ngày
15/5/ 2004 (hiện nay đang với chị H). Do các con chung đã thành niên nên anh Đ
và chị H không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Trần Quang Đ chị Phùng Thị H thừa nhận vợ chồng
tài sản chung thửa đất s716, tờ bản đồ số 10, diện tích 453,6m
2
theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp đứng tên ông Trần Quang Đ và bà Trần Thị
H ngày 24/6/2019 thôn V, L, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc, diện tích đất theo hiện
trạng đo đạc ngày 13/12/2022 442,4m
2
. Anh Trần Quang Đ chị Phùng Thị H
thỏa thuận giao cho anh Trần Quang Đ sử dụng diện tích 223,6m
2
trong tổng diện
tích 442,4m
2
của thửa số 716, tbản đồ số 10 chỉ giới 1,2,3,4,18,17,16,15,1 (
đồ kèm theo), giao cho chị Phùng Thị H sử dụng diện tích đất 199,3 m
2
trong
tổng diện tích 442,4m
2
của thửa số 716, tờ bản đồ số 10 theo chỉ giới
11....15,16,17,18,11 (có đồ kèm theo), diện tích còn lại để làm lối đi chung của
anh Đ chị H 19,5m
2
theo chỉ giới 4,5,6,7,8,9,10,11,18,4 (có đồ kèm theo).
Anh Trần Quang Đ thanh toán chênh lệch tài sản cho ch Phùng Thị H
12.150.000đồng.
Các tài sản trên đất bao gồm các công trình xây dựng trên đất và đồ dùng sinh
hoạt anh Đ chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày chị H đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Đ chậm trả tiền thì phải
trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tài sản riêng, công nợ và công sức: Anh Trần Quang Đ và chị Phùng Thị H
tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Trần Quang Đ tự nguyện nộp án phí ly hôn thẩm số tiền
150.000đồng 5.530.000đồng án phí giá ngạch tài sản. Tổng cộng án phí
5.680.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên
lai số 0005757 ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Vĩnh Tường. Chị Phùng Thị H phải chịu 5.530.000đồng án phí giá ngạch tài sản.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thothuận thi hành án, quyền u cầu thi hành án, tnguyên thi hành án
hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Vĩnh Tường;
- Chi cục THADS huyện Vĩnh Tường;
- Các đương sự;
- UBND xã L;
- Lưu HSVA.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Hải
Tải về
Quyết định số 26/2023/QĐST-HNGĐ Quyết định số 26/2023/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất