Quyết định số 251/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 251/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 251/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 251/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thuận tình ly hôn số 251
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 204/2026/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 4
năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 23/03/1984. Địa chỉ:
Thôn C, xã S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nông Văn H, sinh ngày 06/02/1984. Địa chỉ: Thôn C, xã S,
tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82,
83 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
20 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026
hoàn toàn t nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng N anh
Nông Văn H.
(Giấy chứng nhn kết hôn số 07, ngày 02 tháng 02 năm 2005 tại UBND xã
P, huyện S, tỉnh Tun Quang (nay là UBND xã S, tỉnh Tuyên Quang)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thnhư sau:
- Về con chung: Giao cháu Nông Ngọc H1, sinh ngày 10/12/2010 cháu
Nông Việt H2, sinh ngày 06/9/2022 cho anh Nông Văn H là người trực tiếp trông
nom, chămc, nuôi dưỡng và giáo dục.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 251/2026/QĐST-HNGĐ
Tuyên Quang, ngày 28 tháng 4 m 2026
2
Chị Nguyễn Thị Hồng N không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
cùng anh Nông Văn H được quyền, nghĩa vđi lại thăm nom con chung
không ai được cản trở.
Đối với cháu Nông Thị Thúy H3, sinh ngày 09/11/2006. Hiện nay cháu H3
đã trưởng thành và trên 18 tuổi có khả năng lao động bình thường nên chị Nguyễn
Thị Hồng N và anh Nông Văn H đều xác định không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung nợ chung: Chị Nguyễn Th Hồng N anh Nông n
H đều xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N anh Nông Văn H đều xác
định tự không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng N tnguyện nộp án phí Hôn nhân gia
đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số
tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu
tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000014931741, ngày 14/4/2026 của Công ty
cổ phần T Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 128, ngày 14/4/2026
của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Chị Nguyễn Thị Hồng N còn được nhận
lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nông Văn H không phải nộp tiền án phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng ngh theo thtục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 1 – Tuyên Quang (02 bản);
- THADS tỉnh Tuyên Quang (để thi hành);
- UBND xã S (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu.
THẨM PHÁN
Tạ Hồng Chiến
Tải về
Quyết định số 251/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 251/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 251/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 251/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất