Quyết định số 244/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 244/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 244/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 244/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hà Thị H- Hà Doãn L
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG
Số: 244/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 13 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 88,101 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Kết quả xét nghiệm ADN số 10593H/2026/01 ngày 23/4/2026
của Công ty TNHH C giữa anh Doãn L cháu tên khai sinh dự kiến
Thị Kim N; Kết quả xét nghiệm ADN số 10593H/2026/02 ngày 23/4/2026 của
Công ty TNHH C giữa anh Doãn L và cháu bé tên khai sinh dự kiến Hà Đức
P.
Căn cứ vào biên bản hgiải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 về việc các
đương sthoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 191/2026/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Văn bản đồng ý nội dung biên bản hòa giải thành ngày 28/4/2026
của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Doãn Đ, Tòa án nhân dân khu
vực 2 – Tuyên Quang nhận ngày 05 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành và
Văn bản đồng ý nội dung biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ
án tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều
cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, ktừ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày
nhận Văn bản đồng ý nội dung biên bản hòa giải thành, không đương sự nào
thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thị H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn A, H, tỉnh
Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Doãn L, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn L, C, tỉnh
Tuyên Quang.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Doãn Đ, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn T, xã C, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về xác định cha cho con:
Anh Doãn L, sinh ngày 06/6/1994, căn cước công dân số
008094002057 cha đẻ của cháu dự kiến đặt tên Thị Kim N, sinh ngày
23/3/2020 theo giấy chứng sinh số 61, quyển s07/2020, nơi cấp bệnh viện đa
khoa tỉnh T.
Anh Doãn L, sinh ngày 06/6/1994, căn cước công dân s
008094002057 cha đẻ của cháu dự kiến đặt tên Đức P, sinh ngày
06/3/2023, giấy chứng sinh số nhập viện 04362/23, quyển số 03/2023 của Bệnh
viện đa khoa thị xã P.
Anh Doãn L quyền nghĩa vụ của người cha đối với cháu dự
kiến đặt tên là Hà Thị Kim N và cháu bé dự kiến đặt tên Hà Đức P (với thông tin
như trên).
Anh Doãn L, chị Thị H quyền liên hệ với quan nhà nước
thẩm quyền để thực hiện việc khai sinh cho cháu bé dự kiến đặt tên Thị Kim
N cháu dự kiến đặt tên Đức P (với thông tin như trên), theo quy định
của pháp luật.
Anh Doãn Đ không phải là cha đẻ của cháu dự kiến đặt tên Thị
Kim N và cháu bé dự kiến đặt tên Hà Đức P (với thông tin như trên).
- Về án phí:
Chị Thị H thuộc trường hợp được miễn nộp án phí đơn xin miễn
tiền án phí nên được miễn tiền án phí theo quy định. Anh Doãn L phải chịu
75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Hà Doãn Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 2 Tuyên Quang;
- UBND xã Chiêm Hóa;
- UBND xã Hòa An;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu.
THẨM PHÁN
Đào Thị Bích Ngọc
Tải về
Quyết định số 244/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 244/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 244/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 244/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất