Quyết định số 24/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 24/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 24/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 24/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông B bà T yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI
Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ
V/v yêu cầu hủy vic kết hôn trái pháp
luật và công nhận quan h hôn nhân.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Gia Lai, ngày 30 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu hủy vic kết hôn trái pháp luật và công nhận quan h hôn nhân
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - GIA LAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Hồng Hoàng.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Trần Tuyết Mai – Thư k Ta án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Gia Lai tham gia phiên
họp: Bà Nguyễn Thị Khánh Ly - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại Trụ sở Ta án nhân dân khu vực 6 - Gia
Lai mở phiên họp thẩm công khai giải quyết vic dân sự thụ l s
16/2025/TLST-HNngày 17 tháng 9 năm 2025 về vic Yêu cầu hủy vic kết
hôn trái pháp luật yêu cu công nhận quan h hôn nhân theo Quyết định mở
phiên họp thẩm giải quyết vic dân sự số: 100/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19
tháng 9 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Châu Văn B, sinh ngày 02/9/1970, Căn cước công dân số
052070012616, quê quán: Phường H, tỉnh Gia Lai, nơi thường trú: Khu phố Đ,
phường H, tỉnh Gia Lai.
+ Trương Thị T, sinh ngày 27/7/1970, Căn cước công dân số
052170020207, quê quán: Phường H, tỉnh Gia Lai, nơi thường trú: Khu phố Đ,
phường H, tỉnh Gia Lai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không có.
- Những người tham gia tố tụng khác: Không có.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự bản tự khai, người yêu cầu
giải quyết việc dân sự ông Châu Văn BTrương Thị T trình bày: Ông B và bà
T đăng k kết hôn vào ngày 30/8/1988 tại Ủy ban nhân dân H, huyn H, tỉnh
Nghĩa Bình. Thời điểm đăng k kết hôn, ông B khai năm sinh 1967 không
đúng với ngày tháng năm sinh thực tế mà ông đã được cấp chứng minh nhân dân
2
vào ngày 18/8/1986. Đối chiếu với ngày tháng năm sinh trong chứng minh nhân
dân, ông B chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định. Tuy nhiên, căn cứ sự kê khai của
ông B, Ủy ban nhân dân H, huyn H, tỉnh Nghĩa Bình đã cấp Giấy chứng
nhận kết n số 95 ngày 30/11/1988 là vi phạm pháp luật. Nay ông B T yêu
cầu Ta án hủy vic kết hôn trái pháp luật i trên công nhận quan h n
nhân giữa ông Châu Văn B Trương Thị T ktừ thời điểm ông B đủ tuổi
kết hôn theo quy định.
- Ý kiến của đi diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Gia Lai: Vic
tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư k Ta án trong thời gian chuẩn bị xét
đơn yêu cầu tại phiên họp; vic chấp hành pháp luật của người tham gia tố
tụng đúng theo qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về vic giải quyết vic dân
sự, đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của ông Châu Văn BTrương Thị T, hủy đăng
kết hôn trái pháp luật của ông B bà T được Ủy ban nhân dân H, huyn H,
tỉnh Bình Định (nay Ủy ban nhân dân phường H, tỉnh Gia Lai) cấp Giấy công
nhận kết hôn số 95 ngày 30/11/1988. Công nhận quan h hôn nhân giữa vợ
chồng ông B bà T tngày 03/9/1990. Về l phí giải quyết vic dân sự thẩm:
Ông B bà T phải nộp 300.000 đồng sung vào ngân sách Nhà nước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu, chứng cứ trong hồ vic dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; kiến của các đương sự đại din Vin kiểm sát tại
phiên họp, Ta án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết và quan h pháp lut: Ông B bà T yêu cầu
hủy vic kết hôn trái pháp luật của ông bà, yêu cầu công nhận quan h hôn nhân
từ thời điểm ông B đủ tuổi kết hôn. Ông B T đăng k kết hôn tại Ủy ban
nhân dân H, huyn H, tỉnh Nghĩa Bình (nay phường H, tỉnh Gia Lai). Căn
cứ khoản 1 Điều 29, Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025, thẩm quyền giải quyết của Ta
án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai và quan h pháp luật được xác định là Yêu cầu
hủy vic kết hôn trái pháp luật và công nhận quan h hôn nhân.
[2] Về yêu cầu hủy vic kết hôn trái pháp luật: Vic kết hôn ca ông B bà
T là t nguyn, đăng k tại đúng cơ quan có thm quyền. Theo Trích lục kết hôn
bản sao số 443/2025/TLKH-BS ngày 11/9/2025 ghi ông B sinh năm 1967. Theo
Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân 9 số, số định danh cá nhân số 430/GXN-
PC06 ngày 20/8/2025 của Phng Cảnh sát quản l hành chính về trật thội,
công an tỉnh G thể hin thông tin: Họ tên: Châu Văn B; ngày, tháng, năm
sinh: 02/9/1970; giới tính: Nam; số CMND 9 số: 211278284; nơi cấp: Công an
tỉnh N; ngày cấp 18/8/1986. Như vy, ti thời điểm đăng k kết hôn, ông B đã
khai không đúng ny tháng năm sinh của mình và ông B chưa đủ tui kết
hôn theo qui đnh tại Điều 6 ca Lut Hôn nhân và gia đình năm 1959. Do đó,
vic kết hôn gia ông B và bà T theo Giấy công nhận kết hôn số 95 đăng k
ngày 30/11/1988 trái pháp luật. Vì vy, chp nhận yêu cầu hủy vic kết hôn
3
trái pháp lut ca ông B, bà T.
[3] Về yêu cầu công nhận quan h hôn nhân: Vợ chồng ông B T tự
nguyn đi đến hôn nhân, từ khi đăng k kết hôn ngày 30/11/1988 đến nay ông
chung sống ha thuận, hạnh phúc. n cứ chứng minh nhân dân 09 số của
ông B thì từ ngày 02/9/1990 ông B đủ tui kết hôn. Ông B bà T cng có yêu cầu
công nhận quan h hôn nhân kể từ khi ông B đủ tuổi kết hôn nên theo hướng dẫn
tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-
VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Ta án nhân dân tối cao, Vin Kiểm sát
nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn
nhân gia đình, công nhận quan h hôn nhân giữa ông B bà T kể từ ngày
02/9/1990.
[4] Về l phí thẩm vic dân sự: Ông B, T phải chịu 300.000 (Ba
trăm nghìn) đồng l phí sơ thẩm giải quyết vic dân sự.
[5] Ý kiến của đại din Vin kiểm t nhân dân khu vực 6 - Gia Lai tại
phiên họp về vic giải quyết vic dân sự căn cứ, đúng quy định của pháp
luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 29, Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39, các điều
149, 370, 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6 của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 1959; các điều 8, 11, 131 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản l và sử dụng án phí l phí Ta án.
- Chấp nhận yêu cầu của ông Châu Văn B Trương Thị T. Hủy vic kết
hôn trái pháp luật gia ông Châu Văn B Trương Thị T theo Giấy công
nhận kết hôn số 95 đăng k ngày 30/11/1988 tại Ủy ban nhân dân H, huyn
H, tỉnh Nghĩa Bình (nay là phường H, tỉnh Gia Lai).
- Công nhận quan h hôn nhân giữa ông Châu Văn B sinh ngày 02/9/1970
vàTrương Thị Tân S ngày 27/7/1970 kể từ ngày 02/9/1990.
- Về l phí và tạm ứng l phí: Ông Châu Văn BTrương Thị T phải chịu
l phí thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.
Ông B T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm
ứng án phí, l phí Ta án số 0002313 ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án
dân sự tỉnh Gia Lai nên được khấu trừ, ông B bà T đã nộp xong.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết vic dân sự,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết
vic dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Ta án ra quyết định. Trường hợp
họ không có mặt tại phiên họp giải quyết vic dân sự thì thời hạn đó được tính từ
ngày họ nhận được quyết định giải quyết vic dân sự hoặc kể từ ngày quyết định
đó được thông báo, niêm yết. Vin kiểm sát cng cấp có quyền kháng nghị quyết
4
định giải quyết vic dân sự trong thời hạn 10 ngày, Vin kiểm sát cấp trên trực
tiếp quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Ta án ra quyết
định.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 6 - Gia Lai;
- Người yêu cầu;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Ủy ban nhân dân phường Hoài Nhơn Nam,
tỉnh Gia Lai;
- Lưu: Hồ sơ vic dân sự.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Trần Hồng Hoàng
Tải về
Quyết định số 24/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 24/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 24/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 24/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất