Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/06/2025 của TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 22/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/06/2025 của TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Ba Đồn (TAND tỉnh Quảng Bình)
Số hiệu: 22/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà Phạm Thị H làm đơn yêu cầu chia tài sản chung sau ly hôn là quyền sử dụng đất
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BA ĐỒN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 22/2025/QĐST- HNGĐ Ba Đồn, ngày 11 tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cvào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 59 và Điều 62 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 m 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025, về việc các
đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân
gia đình thụ lý số 31/2025/TLST - HNGĐ ngày 17/4/2025, về việc “Tranh chấp chia
tài sản sau ly hôn”
XÉT THẤY:
Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không
vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm: 1964
i cư trú: Đội 1, thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình;
- Bị đơn: Ông Đinh Văn P, sinh năm: 1964;
Nơi cư trú: Đội 2, thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tài sản chung của ông, gồm: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 269, tờ
bản đồ số 3 tại thôn V, Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Diện tích thửa đất 675,3m
2
.
Trong đó 200m
2
đất lâu dài (ONT), 366,5m
2
đất vườn (BHK) và 108,8m
2
đất
vườn (BHK) thuộc hành lang giao thông, thửa đất gtrị 675.300.000 đồng; tài
sản gắn liền trên đất là 01 ngôi nhà kết cấu sườn gỗ (nhà lớn) cửa đơn giản, gỗ nhóm
4,5,6, mái lợp ngói, tường xây bao che cao 2,7m bằng gạch, nền láng xi măng, diện
tích 59,55 m
2
, 01 nhà cấp 4 (nhà nhỏ), diện tích 19,64 m
2
; 01 nhà tắm diện tích
6,61m
2
; 01 mái diện tích 13,01m
2
01 giếng nước giá trị 200.000
đồng. Hai bên thống nhất thỏa thuận như sau:
+ Giao cho Phạm Thị H được quyền sử dụng diện tích đất S1 là 227,78m
2
(phía Tây). Trong đó đất 70m
2
, đất vườn 115,48m
2
đất vườn thuộc hành lang
giao thông 42,30m
2
, giá trị 227.780.000 đồng; 01 nhà tắm diện tích 6,61m
2
(đã cũ) và một số cây chuối trồng trên đất.
+ Giao cho ông Đinh Văn P được quyền sở hữu và sử dụng diện tích đất S2
447,51m
2
(phía Đông). Trong đó đất ở 130m
2
, đất vườn 251,11m
2
và đất vườn thuộc
hành lang giao thông 66,40m
2
, giá trị 447.510.000 đồng; 01 ngôi nhà kết cấu
sườn gỗ (nhà lớn) cửa đơn giản, gỗ nhóm 4,5,6, mái lợp ngói, tường xây bao che cao
2,7m bằng gạch, nền láng xi măng, diện tích 59,55 m
2
; 01 nhà cấp 4 (nhà nhỏ), diện
tích 19,64 m
2
; 01 mái bê rô có diện tích 13,01m
2
, 01 giếng nước và một số cây chuối
trên đất giá trị là 200.000 đồng.
(Tứ cận, độ dài các cạnh phần diện tích đất của bà Huệ và ông Phiến được thể
hiện tại sơ đồ kèm theo)
- Về chi phí tố tụng: Phạm Thị H thỏa thuận nộp 6.100.000 đồng tiền chi
phí thẩm định và định giá tài sản (bà H đã nộp đủ)
- Về án phí: Bà Phạm Thị H và ông Đinh Văn P phải nộp án phí theo quy định
của pháp luật. Tuy nhiên, bà H và ông P là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án
phí n miễn tiền án phí cho bà H và ông P theo quy định của pháp luật
3. Quyết định này hiệu lực ngay sau khi được ban hành không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- VKSND thị xã B; (Đã ký)
- TAND tỉnh Quảng Bình;
- Chi cục THADS thị xã B;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Tưởng Thị Hà
Tải về
Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất