Quyết định số 215/2022/QĐST-HNGĐ ngày 03/03/2022 của TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 215/2022/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 215/2022/QĐST-HNGĐ ngày 03/03/2022 của TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thái Bình (TAND tỉnh Thái Bình)
Số hiệu: 215/2022/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/03/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh H1 và chị H2 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 215/2021/QĐST-HNGĐ
TP. T, ngày 27 tháng 12 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y
ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc n sự thụ số 131/2021/TLST-HNGĐ
ngày 26 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu ng nhận thuận tình ly hôn, gm
những người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Đức H1, sinh năm 1977;
Nơi cư trú: Phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Vũ Thị H2, sinh năm 1985;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về n nhân: Anh Nguyễn Đức H1 chị Vũ Thị H2 tự nguyện kết
hôn, đăng kết hôn tại UBND phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình
ngày 25 tng 12 m 2005, tại thời điểm kết hôn, anh chị đđiều kiện kết
hôn, là n nhân hợp pp. Q trình chung sống, anh chị đã sớm nảy sinh
mâu thuẫn. Nguyên nn mâu thuẫn do anh chị bất đng quan điểm trong cuộc
sống, đặc biệt bất đng trong việc m ăn quản kinh tế gia đình. Anh
chị thường xuyên xảy ra cãi nhau, đánh đập nhau. Mâu thuẫn ngày ng trầm
trọng không hòa giải được. Vì vậy, anh chị đã sng ly tn từ tng 07/2021
đến nay, không quan m đến nhau. Hiện nay, anh H1 chị H2 đều xác định
tình cảm vợ chồng kng còn, cuộc sng chung đã chấm dt n anh chị cùng
2
u cu Tòa án công nhận thuận tình ly n. t thấy, yêu cầu của anh H1
chị H2 là tự nguyện, kng ti pp luật n được chấp nhận.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Đức H1 chị Vũ Thị H2 01 con
chung Nguyễn Tấn D, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2006. Ly hôn, anh chị thỏa
thun: Chị Vũ Thị H2 là người trực tiếp nuôi con chung, anh Vũ Đức Hiu
không phải cấp dưỡng cho con. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh H1 chị H2 về
việc nuôi con cấp dưỡng cho con là tự nguyện, không trái pháp luật, phù hợp
với nguyện vọng đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được
chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đức H1 và chị Vũ Thị H2 đều thống
nhất không yêu cầu a án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đức H1 chị Vũ Thị H2 chấp nhận
nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa gii đoàn tkhông
thành ngày 17 tháng 12 năm 2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly n sự thoả thuận của c đương sự cụ th
như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức H1
và chị Vũ Thị H2.
Giấy chứng nhận kết hôn số 75 do UBND phường P, thành phố T, tỉnh
Thái Bình cấp ngày 25 tháng 12 năm 2005 không còn giá trị.
1.2. Về con chung: Chị Vũ Thị H2 người trực tiếp nuôi dưỡng con
chung Nguyễn Tấn D, sinh ngày 19 tháng 9 m 2006, anh Nguyễn Đức H1
không phải cấp dưỡng cho con.
Anh Nguyễn Đức H1 quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục
con chung mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Đức H1 chị Vũ Thị H2
quyền u cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn u cầu cấp
dưỡng cho con khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đức H1 và chị Vũ Thị H2 mỗi người
phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết vic ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng
anh H1 chị H2 đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án số 0000415 đề ngày 26/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành ph
T, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.
3
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban nh
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Thái Bình, tnh
Thái Bình;
- quan thực hiện việc ĐKKH:
UBND phường P, thành phố Thái
nh, tỉnh Thái Bình;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Nguyễn Thị Linh Nga
Tải về
Quyết định số 215/2022/QĐST-HNGĐ Quyết định số 215/2022/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất