Quyết định số 210/2022/QĐST-DS ngày 30/11/2022 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 210/2022/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 210/2022/QĐST-DS ngày 30/11/2022 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Càng Long (TAND tỉnh Trà Vinh)
Số hiệu: 210/2022/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/11/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Lê Thị Mười H yêu cầu bà Nguyễn Thị N trả lại 12.500.000 đồng tiền hụi còn nợ
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 210/2022/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Càng Long, ngày 30 tháng 11 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ o biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số: 415/2022/TLST-DS, ngày 25 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ ván tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương s về: Tranh chấp hợp đồng
góp hụi” giữa:
Nguyên đơn: Thị Mười H, sinh năm 1965. Địa chỉ: khóm D, thị
trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1968. Địa chỉ: khóm C, thị trấn C,
huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự về số tiền trả, thời gian trả và án phí cụ
thể như sau:
Về số tiền phải trả: bà Nguyễn Thị N tự nguyện trả cho bà Lê Thị Mười H
số tiền hụi còn nợ 12.500.000 (Mười hai triệu năm trăm nghìn) đồng.
Mười H không yêu cầu tính lãi nên không xem xét.
Về thời gian trả: Hai bên tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể tngày quyết định hiệu lực pháp luật, đơn yêu cầu thi hành án
của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền,
hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức i suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2
Về án phí dân sự sơ thẩm: số tiền 312.500 đồng. Bà Lê Thị Mười H với bà
Nguyễn Thị N tự nguyện thỏa thuận mỗi bên nộp 50% tiền án phí nên bà Nguyễn
Thị N có nghĩa vụ np 156.500 đồng; bà Lê Thị Mười H có nghĩa vụ nộp 156.500
đồng nhưng được trừ vào 338.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền
số: AA/2020/0013033, ngày 20/10/2022 do Mười H nộp tại Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho bà Lê Thị Mười H số tiền tạm ứng
án phí cnh lệch.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh;
- VKSND huyện, tỉnh;
- Chi Cục THADS huyện;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
(Đã ký tên và đóng dấu)
Nguyễn Thị Kim Nhung
Tải về
Quyết định số 210/2022/QĐST-DS Quyết định số 210/2022/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất