Quyết định số 21/2025/QĐST-DS ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 21/2025/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 21/2025/QĐST-DS ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 21/2025/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 21/2025/QĐST-DS
Hà Tĩnh, ngày 25 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - TĨNH
Với Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ngô Thị Thanh.
Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Văn Nhạ, ông Quốc Linh.
Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Bính Thẩm tra viên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 Tĩnh tham gia phiên toà:
Thị Hồng Ngọc - Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các Điều 157, 158, 165, 166; 212, 213, 235 246 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 166, 189, 190, 191, 197, 199 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 131, 132, 133, 134 Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1, 2 Điều 24;
điểm a khoản 2 Điều 27, khoản 8 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án”.
Căn cứ hồ vụ án dân sự thẩm thụ số 16/2024/TLST- DS ngày
22/11/2024 về “Kiện đòi tài sản quyền sử dụng đất”, thụ phản tố ngày
10/4/2025 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy quyết định giao đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án
thỏa thuận của các đương sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật
không trái đạo đức hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L; Sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn Đoàn Kết, xã
Thiên Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh (nay là xã Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh).
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Văn H; Sinh năm: 1988; Địa chỉ:
Thôn Yên, Thuần Thiện, huyện Can Lộc, tỉnh Tĩnh (nay Tùng Lộc,
tỉnh Hà Tĩnh).
- Bị đơn: Ông Phan Xuân K: Sinh năm 1971 Phan Thị T; Sinh năm
1981; Địa chỉ: Tổ dân phố Nam Mỹ, thtrấn Đồng Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh
Tĩnh (nay là xã Đồng Lộc, tỉnh Hà Tĩnh).
- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho ông Phan Xuân K và bà Phan Thị
T: Luật sư Phan Văn Chiều; Địa chỉ: Công ty Luật TNHH Hà Châu, số 02H đường
Vũ Quang, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Uỷ ban nhân dân huyện Can Lộc;
+ Ủy ban nhân dân thị trấn Đồng Lộc;
Kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của UBND huyện Can Lộc UBND thị
trấn Đồng Lộc: UBND xã Đồng Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện theo pháp luật:
Ông Bùi Chiến Thắng Chủ tịch; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Anh
Đức – Phó chủ tịch.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phan Xuân K Phan Thị T tự nguyện trả lại cho Nguyễn Thị L
131,2m
2
đất tại thửa đất số 61, tờ bản đồ số 29 vtrí tọa độ được giới hạn cụ thể
bởi các điểm gồm: điểm 2 (2035936.588, 523896.787), điểm 3 (2035930.290,
523897.100), điểm 4 (2035928.840, 523897.173), điểm 5 (2035920.602,
523897.589), điểm 6 (2035923.881, 523890.941), điểm 7 (2035925.760,
523888.048), điểm 8 (2035932.485, 523884.727), điểm 9 (2035933.693,
523884.300), điểm 13 (2035934.858, 523889.323) theo Trích đo hiện trạng đất
ngày 23/9/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyn Can Lc, c th:
+ Phía Đông giáp đất hông Từ: điểm 2 đến điểm 3 dài 6.31m; điểm 3 đến
điểm 4 dài 1.45m; điểm 4 đến điểm 5 dài 8.25m.
+ Phía Nam giáp đường Quốc lộ 15A ường 24/7): điểm 5 đến điểm 6 dài
7.41m; điểm 6 đến điểm 7 dài 3.45m.
+ Phía Tây giáp đường 548 (Đường Khiêm Ích): điểm 7 đến điểm 8 dài
7.50m; điểm 8 đến điểm 9 dài 1.28m.
+ Phía Bắc giáp phần đất của gia đình ông Phan Xuân K, Phan Thị T đang
sử dụng: điểm 9 đến điểm 13 dài 5.16m; điểm 13 đến điểm 2 dài 7.66m
Nguyễn Thị L quyền, nghĩa vụ đến các quan Nhà nước thẩm quyền
để thực hiện các thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
131,2 m
2
(loại đất: thổ cư).
Ông Phan Xuân K và bà Phan Thị T tự nguyện di dời toàn bộ tài sản trên diện
tích 131,2 m
2
tại thửa đất số 61, tờ bản đồ số 29, trả lại nguyên trạng phần đất cho
Nguyễn Thị L.
- Nguyễn Thị L cho ông Phan Xuân K Phan Thị T 12,8 m
2
đất thổ
(phần đất phía Bắc) để ông Phan Xuân K Phan Thị T cùng sử dụng với
73,3 m
2
còn lại của thửa đất.
Như vậy, ông Phan Xuân K, Phan Thị T sử dụng 86,1 m
2
(gồm 12,8 m
2
đất Nguyễn Thị L cho 73,3 m
2
đất đang sử dụng) có vtrí tọa độ được giới
hạn cụ thể bởi các điểm gồm: điểm 1 (2035942.960, 523896.470), điểm 2
(2035936.588, 523896.787), điểm 13 (2035934.858, 523889.323), điểm 9
(2035933.693, 523884.300), điểm 10 (2035939.636, 523882.197), điểm 11
(2035940.824, 523887.303), điểm 12 (2035941.790, 523891.450) theo Trích đo
hin trạng đất ngày 23/9/2025 của Chi nhánh n phòng đăng ký đất đai huyn
Can Lc, c th:
+ Phía Đông giáp đất hộ ông Từ: điểm 1 đến điểm 2 dài 6.38m.
+ Phía Nam giáp phần đất của Nguyễn Thị L: điểm 2 đến điểm 13 dài
7.66m; điểm 13 đến điểm 9 dài 5.16m.
+ Phía Tây giáp đường 548 (đường Khiêm Ích): điểm 9 đến điểm 10 dài
6.30m.
+ Phía Bắc giáp hộ ông Quý: điểm 10 đến điểm 11 dài 5.24m; điểm 11 đến
điểm 12 dài 4.26m, điểm 12 đến điểm 1 dài 5.15m.
Phần đất này 32,6 m
2
đt thuc ch gii quy hoch giao thông 53,5 m
2
đất không thuc ch gii quy hoch giao thông. Phần đất này ông Phan Xuân K
Phan Th T đưc tm s dng. Ông Phan Xuân K Phan Th T quyn,
nghĩa quyền, nghĩa vụ đến các quan Nhà nước thẩm quyền để thực hiện các
thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với 86,1 m
2
theo quy
định của pháp luật về đất đai.
Kèm theo Quyết định này đồ phân chia thửa đất do Chi nhánh văn
phòng đăng ký đất đai huyện Can Lộc đo vẽ.
- Về án phí, chi phí tố tụng:
+ Ván phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, bđơn ông Phan
Xuân K, Phan Thị T chịu toàn bộ 300.000 đồng án phí dân sự thẩm. Khấu
trừ từ 300.000 đng tm ng án phí theo biên lai thu tin s 0006291 ngày
10/4/2025 ti Chi cc thi hành án dân s huyn Can Lc, tỉnh Tĩnh (nay
Phòng Thi hành án dân s khu vc 3), b đơn đã thi hành xong.
Tr li cho Nguyn Th L 300.000 đồng tm ng án phí theo biên lai thu
tin s 0006210 ngày 19/11/2024 ti Chi cc thi hành án dân s huyn Can Lc,
tỉnh Hà Tĩnh (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 3).
+ Về chi phí thẩm định, định giá: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự,
mỗi bên chịu ½ chi phí thẩm định, định giá. Ông Phan Xuân K Phan Thị T
phải hoàn trả cho bà Nguyễn Thị L 8.341.000 đồng.
Nguyễn Thị L được nhận lại 3.318.000 đồng chi phí thẩm định, định g
còn thừa tại Tòa án nhân dân khu vực 3 Hà Tĩnh.
Kể từ ngày 25/9/2025, người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án,
nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ
luật Dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 3 Hà Tĩnh;
- THADS tỉnh Hà Tĩnh;
- TAND tỉnh Hà Tĩnh;
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Lưu hồ sơ vụ án.
Ngô Thị Thanh
Tải về
Quyết định số 21/2025/QĐST-DS Quyết định số 21/2025/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 21/2025/QĐST-DS Quyết định số 21/2025/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất