Quyết định số 21/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10/03/2023 của TAND huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 21/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 21/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 21/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10/03/2023 của TAND huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hòa Vang (TAND TP. Đà Nẵng) |
| Số hiệu: | 21/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 10/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Nguyễn Thị Nguyệt A và ông Trần Vũ HƯng Q yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN H. HÒA VANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 21/2023/QĐHNGĐ-ST Hòa Vang, ngày 10 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2023/TLST-HNGĐ ngày 23
tháng 02 năm 2023, giữa:
- Bà Nguyễn Thị Nguyệt A, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ 8, thôn Thạch Nham
Tây, xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
- Ông Trần Vũ Hƣng Q, sinh năm 1990; HKTT: Tổ 3, thôn Lệ Sơn Bắc, xã
Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Chổ ở hiện tại: Tổ 11, thôn La Bông,
xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2023 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về vấn đề tài sản chung, việc
trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và sự thỏa thuận đó đã đảm bảo quyền
lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Nguyệt A và ông Trần Vũ Hưng Q thuận
tình ly hôn.

2
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Nguyệt A và ông Trần Vũ Hưng Q xác định có
01 con chung là Trần Huy M, sinh ngày 21/01/2022. Ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao
con Trần Huy M, sinh ngày 21/01/2022 cho bà Nguyễn Thị Nguyệt A trực tiếp nuôi
dưỡng. Ông Trần Vũ Hưng Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng,
thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4/2023.
Bên không nuôi con vẫn được thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo
quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải
thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất
thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1
Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm
thanh toán.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Nguyệt A và ông Trần Vũ Hưng
Q xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ
thẩm 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Nguyệt A và ông Trần Vũ Hưng Q mỗi người phải
chịu 150.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Nguyệt A và ông Trần Vũ Hưng Q đã nộp đủ lệ
phí giải quyết việc dân sự theo biên lai số 0009135 ngày 23/02/2023 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- VKSND huyện Hòa Vang;
- Chi cục THADS huyện Hòa Vang;
- UBND xã Hòa Tiến;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ việc.
Vũ Hồng Hải
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm