Quyết định số 19/2021/QĐST-DS ngày 03/02/2021 của TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 19/2021/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 19/2021/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 19/2021/QĐST-DS ngày 03/02/2021 của TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Tuyên Quang (TAND tỉnh Tuyên Quang) |
| Số hiệu: | 19/2021/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 03/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | thoả thuận |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: 19/2021/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 03 tháng 02 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc các đương
sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
150/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải
quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm
điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự
nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C
Địa chỉ trụ sở chính: Số 108, đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đ, chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền:
- Ông Dương T, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần C - chi
nhánh T.
- Bà Nguyễn T2, chức vụ: Cán bộ quản lý nợ có vấn đề Ngân hàng thương mại
cổ phần C - chi nhánh T.
- Bà Nguyễn T3, chức vụ: Nhân viên tổng hợp, phòng Tổng hợp Ngân hàng
thương mại cổ phần C - chi nhánh T.
* Bị đơn: Bà Phạm Thị K, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Tổ 9, phường Đ, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Hiện đang chấp hành án tại Trại tạm giam T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thị K có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C - chi
nhánh T tổng số tiền tính đến ngày 26/01/2021 là 41.327.309đồng (Bốn mươi mốt triệu,
ba trăm hai mươi bầy nghìn, ba trăm linh chín đồng), trong đó số tiền nợ gốc là
34.749.876đồng (Ba mươi tư triệu, bẩy trăm bốn mươi chín nghìn, tám trăm bẩy mươi
sáu đồng), nợ lãi trong hạn là 6.227.467đồng (Sáu triệu, hai trăm hai mươi bẩy nghìn,
bốn trăm sáu mươi bẩy đồng), lãi quá hạn gốc là 349.966đồng (Ba trăm bốn mươi chín
nghìn, chín trăm sáu mươi sáu đồng)
2
Trường hợp bà K chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số dư nợ gốc theo hợp
đồng tại thời điểm chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do
chậm trả được thực hiện theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 175/2016 -
HĐTDNHCT174 ngày 15/12/2016 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần C - chi nhánh
T với bà Phạm Thị K.
- Về án phí: Ngân hàng thương mại cổ phần C - chi nhánh T không phải chịu án
phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp
là 981.000đồng (Chín trăm tám mươi mốt nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí
số 0000748 ngày 02/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang,
tỉnh Tuyên Quang.
Bà Phạm Thị K phải chịu 1.033.000đồng (Một triệu, không trăm ba mươi ba
nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận
- TAND tỉnh TQ;
- VKSND thành phố TQ (2 bản);
- Chi cục THADS thành phố TQ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ TA.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Hương Giang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm