Quyết định số 185/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 185/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 185/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 185/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 185/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang |
| Số hiệu: | 185/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 15/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tề Thj N- Mai Mạnh N1 |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG
Số: 185/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 15 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng
3 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tề Thị N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh
Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Mai Mạnh N1, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh
Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 144, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật
Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
07 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tề Thị N và anh Mai Mạnh
N1. (Giấy chứng nhận kết hôn số 52, ngày 06/10/2003 tại UBND xã P, huyện Y,
tỉnh Tuyên Quang, nay là UBND phường M, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N, anh N1 cùng xác định cháu Mai Trung K, sinh
ngày 09/8/2005 đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, không bị mất năng lực
hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Tề Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cháu Mai
Tề Bích N2, sinh ngày 12/9/2019. Anh Mai Mạnh N1 có nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi cháu N2 là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) một tháng. Phương thức cấp
dưỡng thực hiện theo tháng, vào ngày 15 hằng tháng. Thời gian cấp dưỡng thực
hiện từ tháng 5 năm 2026 đến khi cháu N2 đủ 18 tuổi.
" Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi
hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác".
Sau khi ly hôn anh N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
- Về tài sản chung: Chị N và anh N1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn cho chị Tề Thị N do chị N
là dân tộc thiểu số, cư trú tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, có
đơn đề nghị miễn tiền án phí.
Anh Mai Mạnh N1 phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn
và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng. Tổng số
tiền án phí anh N1 phải chịu là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn
đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 2 – Tuyên Quang;
- UBND phường Mỹ Lâm (nơi ĐKKH);
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu.
THẨM PHÁN
Đào Thị Bích Ngọc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm