Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ ngày 14/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 35/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ ngày 14/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 11 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An |
| Số hiệu: | 35/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 14/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Lê Bá K-Nguyễn Thị Thu H- Ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 35/2026/QĐST-HNGĐ Nghệ An, ngày 14 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3
năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Bá K, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Xóm C, xã T, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Khối H, xã T, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06
tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Bá K, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Xóm C, xã T, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Khối Hòa Nam, xã Tương Dương, tỉnh Nghệ An
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Lê Bá K và chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận nhất trí ly
hôn.
- Về con chung: Anh Lê Bá K và chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận:
+ Giao cháu Lê Nguyễn Gia N, sinh ngày 11/6/2012 cho chị Nguyễn Thị
Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành, đủ 18
tuổi.
+ Về cấp dưỡng: Anh Lê Bá K có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng cháu
Lê Nguyễn Gia N mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) cho đến khi cháu
trưởng thành, đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 14 tháng 4 năm
2026.
Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi
hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm
thực hiện nghĩa vụ trả tiền quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm
2015. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 9 Luật Thi hành
án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự .
+ Anh Lê Bá K có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở; Vì lợi
ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng có căn cứ theo quy định của pháp
luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi
người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Lê Bá K và chị Nguyễn Thị Thu H chưa yêu cầu tòa
án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Lê Bá K và chị Nguyễn Thị Thu H chưa yêu cầu tòa án
giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh Lê Bá
K và chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận anh K tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm
năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm và anh K chịu 150.000 (Một trăm
năm mươi nghìn) đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số
tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự
tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0001651 ngày 12 tháng 3 năm 2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Nghệ An;
- VKSND khu vực 11-Nghệ An;
- Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An;
- UBND xã Tương Dương;
- Đương sự;
- Lưu HS vụ án.
THẨM PHÁN
Hoàng Văn Cường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm