Quyết định số 166/2017/QĐST-HNGĐ ngày 27/10/2017 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 166/2017/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 166/2017/QĐST-HNGĐ ngày 27/10/2017 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Sơn Trà (TAND TP. Đà Nẵng)
Số hiệu: 166/2017/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/10/2017
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trình Minh H và chị Nguyễn Thị Kim Y
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————
Số: 166/2017/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA HI CHỦ NGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
Sơn Trà, ngày 27 tháng 10 năm 2017.
QUYẾT ĐNH
CÔNG NHN THUN TÌNH LY HÔN
VÀ S THA THUN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
n cứ hồ việc hôn nhân gia đình thụ số: 156/2017/TLST-HNG§ ngµy
02 th¸ng 10 n¨m 2017 giữa người yêu cầu:
- Anh Tnh Minh H- Sinh năm: 1991.
Nơi ĐKHKTT: Tổ 18 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chổ hiện
nay: số 977 đường N, phường A, quận S, Tp Đà Nẵng.
- ChNguyn ThKim Y- Sinh m: 1995.
Nơi ĐKHKTT: Tổ 18 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chổ hiện
nay: số 977 đường N, phường A, quận S, Tp Đà Nẵng.
n cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn c vào các Điều 55, 81, 82 83 của Lut hôn nn và gia đình;
Căn c vào biên bản ghi nhận s t nguyện ly n và hoà giải thành ngày 19
tháng 10 năm 2017.
XÉT THY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017
hoàn toàn tnguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thi hạn 07 ny, kể từ ngày lập biên bản ghi nhn sự tự nguyn ly
hôn hoà giải thành, khôngđương sự nào thay đi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
2
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trình Minh H và chị Nguyễn Th
Kim Y (theo giấy chứng nhận kết hôn ngày 01/7/2015, tại Ủy ban nhân dân
phường T, quận S, Tp Đà Nẵng).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tnh Minh
Hchị Nguyễn Thị Kim Y.
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Trình Minh H và
chị Nguyễn Thị Kim Y về việc nuôi con chung như sau:
Giao con chung Trình Nguyễn Minh K, sinh ngày 01/01/2016 cho chị
Nguyễn Thị Kim Y trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi,
anh Trình Minh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).
Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 10/2017 cho đến khi
con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền nghĩa vụ đối với con
chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết lợi ích con chung các bên
đương sự quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp
dưỡng nuôi con.
- Về quan htài sản chung: Anh Trình Minh H chị Nguyễn Thị Kim Y
xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Anh Trình Minh H chị Nguyễn Thị Kim Y xác định
không có nợ chung.
* Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, anh Trình
Minh H chị Nguyễn Thị Kim Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu
trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự
quận S, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 001906 ngày 25/9/2017.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối vi các trường hợp
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đnh thinh án) hoặc kể từ ny đơn
yêu cầu thi nh án của người được thi nh án ối với các khoản tiền phi trcho
người đưc thi nh án) cho đến khi thi hành xong tất c c khoản tiền, ng tháng
3
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tin lãi ca số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật n s 2015.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Lut thi hành
án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi
hành án dân s.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND quận S;
- Chi cục THADS quận S;
- UBND phường T, quận S;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
TÔ THỊ THY TUYẾT
Tải về
Quyết định số 166/2017/QĐST-HNGĐ Quyết định số 166/2017/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất