Quyết định số 160/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 160/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 160/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 160/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Ly hôn- Nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - NINH BÌNH
Số: 160/2026/QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Bình, ngày 10 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2026/TLST-HNGĐ ngày 01-
04-2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Phương T, sinh ngày 29-8-1985; Số CCCD:
036185017612; nơi cư trú: Số F N, phường N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Thanh S, sinh ngày 02-06-1981; Số CCCD:
036081010724; nơi cư trú: Thôn H, Phường T, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tnguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
03 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương T và anh Trần
Thanh S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương T và anh Trần Thanh S.
thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con:
+ Giao cháu Trần Hoàng A, sinh ngày 02-06-2012, giới tính Nữ cho anh
Trần Thanh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Hoàng A đủ
18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập được.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Phương T anh Trần Thanh S t
thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cản trở nhưng người không trực tiếp nuôi con không được lạm
dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.
+ Cháu Trần Khánh L, sinh ngày 21-12-2005, giới tính Nđã thành niên,
lao động tự lập được nên đương sự không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng các vấn đề
khác liên quan: Chị Trần Thị Phương T anh Trần Thanh S không yêu cầu giải
quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Trần Thị Phương T tự nguyện nộp 150.000 đồng án
phí ly hôn (Cả phần án p của anh S). Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 2734 ngày 01-4-2026 của Thi
hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ, chị T được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi
hành án dân sự thì các đương sự quyền thothuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND khu vực 7 - Ninh Bình;
- Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình;
- UBND phường Thiên Trường;
- Hồ sơ vụ án:
- Lưu VP.
THẨM PHÁN
Trần Thị Hải Ninh
Tải về
Quyết định số 160/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 160/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 160/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 160/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất