Quyết định số 16/2020/QĐST-DS ngày 19/08/2020 của TAND huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 16/2020/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 16/2020/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 16/2020/QĐST-DS ngày 19/08/2020 của TAND huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên về tranh chấp quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tuy An (TAND tỉnh Phú Yên) |
| Số hiệu: | 16/2020/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/08/2020 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | công nhận thỏa thuận của đương sự về trao đổi đất với nhau |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN
Số: 16/2020/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuy An, ngày 19 tháng 8 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 19/2020/TLST – DS ngày 22 tháng 4 năm 2020..
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Vợ chồng ông Phạm Ngọc T – sinh năm 1960, bà Trần
Thị K – sinh năm 1957; Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện A, tỉnh Phú Yên.
* Bị đơn: Ông Võ Thanh S – sinh năm 1970; Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện
A, tỉnh Phú Yên.
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Danh
Tương – Luật sư Văn phòng Luật sư Trần Danh; Địa chỉ: 73 Trần Phú, thị trấn
Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
* Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân huyện A, tỉnh Phú Yên.
2. Ủy ban nhân dân xã T, huyện A, tỉnh Phú Yên.
3. Bà Bùi Thị N – sinh năm 1969; Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện A, tỉnh Phú Yên.
4. Anh Phạm Ngọc T1 – sinh năm 1979; Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện A,
tỉnh Phú Yên.
5 Anh Phạm Ngọc T2 – sinh năm 1982; Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện A,
2
tỉnh Phú Yên.
6. Ông Võ Thanh T3 – sinh năm 1939; Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện A,
tỉnh Phú Yên.
7. Bà Nguyễn Thị P – sinh năm 1943; Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện A, tỉnh
Phú Yên.
8. Chị Võ Thị L – sinh năm 1968; Địa chỉ: khu phố Ngân Sơn, thị trấn Chí
Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
9. Anh Võ Ngọc T (T) – sinh năm 1976; Địa chỉ: khu phố Chí Thạnh, thị
trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
10. Chị Võ Thị Kim T – sinh năm 1979; Địa chỉ: thôn Hội Phú, xã An Ninh
Tây, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
11. Chị Võ Thị Thanh K – sinh năm 1983; Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện
A, tỉnh Phú Yên.
12. Anh Võ Thành C – sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện A,
tỉnh Phú Yên.
13. Anh Lê Quang T – sinh năm 1987; ; Địa chỉ: khu phố Ngân Sơn, thị
trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
14. Anh Lê Phú Q – sinh năm 1990; Địa chỉ: khu phố Ngân Sơn, thị trấn
Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
* Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan Phạm Ngọc T1 và Phạm Ngọc T2: bà Trần Thị K – sinh năm 1957; Địa
chỉ: thôn Đ, xã T, huyện A, tỉnh Phú Yên.
* Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan Võ Thanh T: Anh Võ Thành C – sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn Đ, xã T,
huyện A, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hộ ông Phạm Ngọc T, bà Trần Thị K do ông Phạm Ngọc T đại diện: nhận
thửa đất số 654b, tờ bản đồ số 8, diện tích 658m
2
(bản đồ 299) đo đạc thực tế và
tại bản đồ 2012 được tách thành hai thửa là thửa 1030, diện tích 216,1m
2
và thửa
1047, diện tích 306,3m
2
, tổng cộng 522,4m
2
, tờ bản đồ số 8 đất màu tại thôn Đ,
xã T, huyện A, tỉnh Phú Yên. Có giới cận Đông giáp thửa 1029 của ông Nguyễn
Văn T; Tây giáp đường đi nội bộ; Nam giáp đường đi và Bắc giáp thửa 986 của
ông Trần Văn N.
- Hộ ông Võ Thanh S, bà Bùi Thị N do ông Võ Thanh S đại diện: nhận thửa
đất số 142, tờ bản đồ số 9, diện tích 860m
2
(bản đồ 299) đo đạc thực tế và tại bản
3
đồ 2012 được tách thành hai thửa là thửa 525, diện tích 454,3m
2
và thửa 565, diện
tích 409,8m
2
, tổng cộng 864,1m
2
, tờ bản đồ số 8 đất màu tại thôn Đ, xã T, huyện
A, tỉnh Phú Yên. Có giới cận (theo bản đồ 2012): Nam và Tây giáp mương thủy
lợi; Đông giáp đất Ủy ban nhân dân xã T quản lý; Bắc giáp đất Ủy ban nhân dân xã
T quản lý và thửa 519 của bà Thiều Thị Đ.
- Hộ ông Võ Thanh T3 do ông T3 đại diện: nhận thửa đất 410, tờ bản đồ số 9,
diện tích 600m
2
(bản đồ 299) đo đạc thực tế và tại bản đồ 2012 là thửa 69, tờ bản đồ
số 7, diện tích 643,2m
2
đất màu tại thôn Đ, xã T, huyện A, tỉnh Phú Yên. Có giới cận:
Đông giáp thửa đất số 57 của ông Võ Thanh T3; Tây giáp đất rừng sản xuất của ông Võ
Thanh T3; Nam giáp thửa 72 của Nguyễn Thị Mỹ Y và thửa 73 của Trương Văn T; Bắc
giáp đường đi.
(Có các bản sơ họa kèm theo).
Các bên đương sự có trách nhiệm liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền xem xét điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 2.100.000đ, Vợ chồng ông T, bà K; ông
S và ông T3 đã nộp đủ.
- Chi phí định giá 3.000.000đ: vợ chồng ông Phạm Ngọc T và ông Võ Thanh
S, mỗi bên chịu 1.500.000đ. Các bên đương sự đã nộp đủ.
- Về án phí: vợ chồng ông Phạm Ngọc T, bà Trần Thị K thỏa thuận tự
nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm,
được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại
biên lai thu tiền ký hiệu AA/2015/0003426 ngày 19/5/2017 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Tuy An. Hoàn lại cho vợ chồng ông T, bà K 150.000đ (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai nêu trên tại Chi cục thi
hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
Vợ chồng ông T và vợ chồng ông S đã thống nhất tự lập biên bản thỏa thuận
giao tiền trước ngày Tòa án tiến hành hòa giải và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong
quyết định, nội dung các đương sự tự thỏa thuận: Vợ chồng ông Võ Thanh S, bà
Bùi Thị N, đã giao cho vợ chồng ông T, bà K số tiền 6.000.000đ là tiền thối lại
phần thừa của diện tích đất đang tranh chấp tại thửa 142, tờ bản đồ số 9, diện tích
860m
2
(bản đồ 299) đo đạc thực tế và tại bản đồ 2012 được tách thành hai thửa là
thửa 525, diện tích 454,3m
2
và thửa 565, diện tích 409,8m
2
, tổng cộng 864,1m
2
,
tờ bản đồ số 8 đất màu tại thôn Đ, xã T, huyện A, tỉnh Phú Yên và tiền tạm ứng chi
phí định giá 1.500.000đ. Ông T, bà K đã nhận đủ 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm
nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Phú Yên;
- VKSND huyện A;
- THADS huyện A;
- Đương sự;
- Lưu hs, AV.
THẨM PHÁN
Lê Thị Xuân Hương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm