Quyết định số 156/2026/QĐST-HNGĐ ngày 07/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 156/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 156/2026/QĐST-HNGĐ ngày 07/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 156/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Ly hôn- Nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - NINH BÌNH
Số: 156/2026/QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Bình, ngày 07 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2026/TLST-HNGĐ ngày 19
tháng 3 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị M, sinh ngày 29-06-2006; Số căn cước công
dân: 036306006618; nơi cư trú: Xóm Đ, xã G, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Minh T, sinh ngày 02-10-2004; Số căn cước:
036204003934; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
30 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị M và anh Trần Minh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị M anh Trần Minh T thống nhất thuận
tình ly hôn.
- Vnuôi con chung: Giao cháu Trần Đỗ Linh A, sinh ngày 25-11-2025,
giới tính nữ cho chị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến
khi cháu Linh A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập được;
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Minh T cấp dưỡng nuôi con chung
(Cháu Trần Đỗ Linh A) cùng chị M 3.000.000 đồng/tháng; thời gian chuyển
tiền cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15-4-2026 cho đến khi
cháu Linh A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập được.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án cho đến
khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Anh Trần Minh T quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản
trở nhưng anh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Đỗ
Thị M.
- Về án phí ly hôn, án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Đỗ Thị M tự nguyện
nộp 150.000 đồng (Cả phần án phí của anh T) và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng
nuôi con (Nộp thay anh T). Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị M đã
nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001285 ngày 19-3-2026 của Thi hành án dân
sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ;
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật
thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND khu vực 7 - Ninh Bình;
- Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình;
- UBND phường Nam Định;
- Hồ sơ vụ án:
- Lưu VP.
THẨM PHÁN
Trần Thị Hải Ninh
Tải về
Quyết định số 156/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 156/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 156/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 156/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất