Quyết định số 154/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21/02/2023 của TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 154/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 154/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 154/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21/02/2023 của TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Củ Chi (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 154/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Phong H và bà Nguyễn Thị Anh Đ |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 154/2023/QĐST-VHNGĐ
Củ Chi, ngày 21 tháng 02 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 1764/2022/TLST-VHNGĐ ngày 20
tháng 12 năm 2022, giữa:
Người yêu cầu:
1. Ông Phan Phong H, sinh năm 1962
Địa chỉ: Số A, đường số 58, ấp Ch, xã TPH, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Anh Đ, sinh năm 1975
Địa chỉ: Số A, đường số 58, ấp Ch, xã TPT, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13
tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Phong H và bà Nguyễn Thị
Anh Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Đ được trực tiếp nuôi con chung tên Phan Nguyễn Tấn
Ph, sinh ngày 26/11/2014. Ông H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi
tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bắt đầu
thi hành từ ngày 01/3/2023.
Kể từ ngày bà Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H chậm giao tiền thì
hàng tháng ông H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền và
2
thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa
thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại
khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, giáo dục con chung mà không ai được
cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung thì người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền yêu cầu Tòa án
hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân,
cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 và khoản 2 Điều 119 của Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi
con hoặc mức cấp dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Ông H và bà Đ xác định không có.
- Về nợ chung: Ông H và bà Đ xác định không có.
- Về lệ phí sơ thẩm: Ông H và bà Đ mỗi người phải chịu là 150.000đ (Một
trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) mà ông H và bà Đ đã tạm nộp theo biên lai thu tiền số 0020444 ngày
20/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí
Minh. Ông H và bà Đ đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi;
- Ủy ban nhân dân xã Tân Phú Trung,
huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trần Thị Túy Phượng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm