Quyết định số 150/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/05/2025 của TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 150/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 150/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 150/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 150/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/05/2025 của TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Quận 5 (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 150/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/05/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 113/2025/TLST-
HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu V, sinh năm 1981
Thường trú: 588/17 đường T, Phường B, Quận N, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Vũ Anh Đ, sinh năm 1985
Thường trú: 588/17 đường T, Phường B, Quận N, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
22 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm
2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu V và ông Vũ Anh
Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 150/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Quận N, ngày 30 tháng 5 năm 2025
2
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu V và ông Vũ Anh Đ thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Thu V và ông Vũ Anh Đ tự khai có 02 (hai)
con chung, tên: Vũ Anh Hoàng N (nữ), sinh ngày 03/12/2010 và Vũ Anh
Phương L (nữ), sinh ngày 21/6/2014. Giao bà Trần Thị Thu V được quyền trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai trẻ Vũ Anh Hoàng N và
Vũ Anh Phương L. Ông Vũ Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng
số tiền 4.200.000 đồng (bốn triệu hai trăm ngàn đồng) cho mỗi trẻ. Việc cấp
dưỡng được thực hiện định kỳ vào ngày mồng 01 (một) dương lịch hàng tháng,
bắt đầu từ tháng 6 năm 2025, cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo
quy định pháp luật.
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan
Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Trần Thị Thu V mà ông Vũ
Anh Đ không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì ông Vũ
Anh Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả
theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ Luật dân sự.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên
gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu
lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền
yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá
nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực
tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thu V và ông Vũ Anh Đ tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà Trần Thị Thu V và
ông Vũ Anh Đ tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự
chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm
mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 (một trăm
năm mươi ngàn) đồng, bà Trần Thị Thu V tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được
cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0061376 ngày 12 tháng 5 năm 2025
của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà V đã nộp
đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Quận N;
- Chi cục Thi hành án dân sự Quận N;
- UBND Phường M, Quận N, TP.HCM
(GCNKH số 114/2009, quyển số 01 ngày
24/12/2009);
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Hoàng Thị Huế
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm