Quyết định số 143/2020/QĐST-HNGĐ ngày 26/02/2020 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 143/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 143/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 143/2020/QĐST-HNGĐ ngày 26/02/2020 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Tân Bình (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 143/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ông Tùng bà Quyên thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 143/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tân Bình, ngày 26 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 210, khoản 3 Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều
144, khoản 4 Điều 147, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 72/2020/TLST-HNGĐ ngày
06 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1979. Địa chỉ:
Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
- Người yêu cầu: Bà Trần Thị Kim Q, sinh năm 1976. Địa chỉ:
Phường C, Quận D, Tp. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 01/09 ngày
16/3/2009 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận D, Tp. Hồ Chí Minh cấp thì ông
Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị Kim Q là vợ chồng hợp pháp. Ông T và bà Q nộp
đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình là phù
hợp với qui định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về quan hệ hôn
nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị
Kim Q; Về con chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị Kim Q thỏa thuận
giao con chung là trẻ Nguyễn Trần Đăng K, sinh ngày 01/12/2009 cho bà Q trực
tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng cho con 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con
2
chung thành niên; Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần
Thị Kim Q khai không có.
[3] Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do
ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị Kim Q phải chịu.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị Kim Q thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Giao trẻ Nguyễn Trần Đăng K, sinh ngày 01/12/2009 cho bà
Trần Thị Kim Q trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh T cấp dưỡng cho con
3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có
thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của
người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định
tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định
việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp ông T chậm trả tiền cấp dưỡng thì ông T phải trả lãi đối với số
tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền
được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi
suất được qui định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không thỏa
thuận được thì thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị Kim Q khai không
có.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị Kim Q khai không có.
3
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba
trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị Kim Q tự nguyện nộp,
được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà đương
sự đã nộp theo biên lai số AA/2018/0039762 ngày 09/01/2020 của Chi cục Thi
hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải
thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự
đã sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình;
- Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình; (đã ký)
- UBND P1,Q.Tân Bình,Tp.HCM;
(GCNKH 25, quyển số 01/09 ngày 16/3/2009)
- Lưu hồ sơ. Nguyễn Văn Trí
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm